vanban.org

Điều 20. Chủ tịch UBND các quận, huyện — Quyết định 176/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/01/2014 Thay thế: 04/2014/QĐ-UBND · 17/01/2014
Đà Nẵng Ban hành 10/12/2005 Hiệu lực 15/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 04/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 176/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng · 176/2005/QĐ-UBND
27/01/201404/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 179/2004/QĐ-UB Ban hành quy đinh về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 179/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 176/2005/QĐ-UBND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Chủ tịch UBND các quận, huyện

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này đến các đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn do quận, huyện quản lý.

2. Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các đối tượng nộp phí là các cơ sở do quận, huyện cấp giấy phép kinh doanh (trừ hợp tác xã, các đơn vị trong KCN).

3. Trực tiếp xử lý các trường hợp vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong phạm vi những đối tượng nộp phí do UBND quận, huyện, xã, phường chịu trách nhiệm thu phí trên địa bàn do quận, huyện quản lý. Phối hợp Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường xử lý các trường hợp vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp ngoài phạm vi UBND quận, huyện thu phí.

4. Định kỳ báo cáo UBND thành phố (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) về tình hình thực hiện Quy định này trong thời gian 15 ngày đầu mỗi quý).