vanban.org

Điều 5. Mức thu phí — Quyết định 176/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/01/2014 Thay thế: 04/2014/QĐ-UBND · 17/01/2014
Đà Nẵng Ban hành 10/12/2005 Hiệu lực 15/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 04/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 176/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng · 176/2005/QĐ-UBND
27/01/201404/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 179/2004/QĐ-UB Ban hành quy đinh về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 179/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 176/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức thu phí

1. Mức thu phí đối với nước thải công nghiệp

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính theo từng chất gây ô nhiễm, căn cứ theo từng môi trường tiếp nhận như sau:

TT Chất gây ô nhiễm Mức thu theo từng môi trường tiếp nhận (đồng/kg)
Tên gọi Ký hiệu A B C D
1 Nhu cầu oxy sinh hóa BOD 300 250 200 100
2 Nhu cầu oxy hóa học COD 300 250 200 100
3 Chất rắn lơ lửng TSS 400 350 300 200
4 Thủy ngân Hg 20.000.000 18.000.000 15.000.000 10.000.000
5 Chì Pb 500.000 450.000 400.000 300.000
6 Arsenic As 1.000.000 900.000 800.000 600.000
7 Cadmium Cd 1.000.000 900.000 800.000 600.000

Trong đó, môi trường tiếp nhận nước thải được xác định như sau:

Loại Địa bàn Tên các đơn vị hành chính tương ứng Ghi chú
A Khu vực nội thành của thành phố Đà Nẵng. 6 quận: Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà, Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ. Được điều chỉnh theo quy định hiện hành của UBND thành phố về phân loại khu vực nội thành/ ngoại thành
B Khu vực ngoại thành của thành phố Đà Nẵng (trừ các xã, huyện loại D) Các xã: Hòa Châu, Hòa Nhơn, Hòa Phước, Hòa Sơn, Hòa Tiến, Hòa Phong, Hòa Khương thuộc huyện Hòa Vang
C Ngoại thành, ngoại thị của đô thị loại IV. Không có.  
D Khu vực hải đảo và các xã miền núi của thành phố Đà Nẵng. Huyện đảo Hoàng Sa và các xã miền núi thuộc huyện Hòa Vang: Hòa Bắc, Hòa Phú, Hòa Liên, Hòa Ninh Điều chỉnh theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa.

2. Mức thu phí đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn tự khai thác

Mức phí đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn tự khai thác được quy định như sau:

STT Đối tượng sử dụng Mức thu phí (đồng/m3)
1

Các cơ sở rửa ô tô, xe máy;

Nhà hàng; khách sạn; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.

500
2

Các cơ sở sản xuất (không thuộc Điều 2, khoản 1).

Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh.

400
3 Hộ gia đình và các đối tượng còn lại theo Điều 2, khoản 2. 300

Mức phí trên đây sẽ được điều chỉnh theo quyết định của UBND thành phố ở từng thời điểm nhất định.