Điều 5. Mức thu phí
1. Mức thu phí đối với nước thải công nghiệp
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính theo từng chất gây ô nhiễm, căn cứ theo từng môi trường tiếp nhận như sau:
| TT | Chất gây ô nhiễm | Mức thu theo từng môi trường tiếp nhận (đồng/kg) | ||||
| Tên gọi | Ký hiệu | A | B | C | D | |
| 1 | Nhu cầu oxy sinh hóa | BOD | 300 | 250 | 200 | 100 |
| 2 | Nhu cầu oxy hóa học | COD | 300 | 250 | 200 | 100 |
| 3 | Chất rắn lơ lửng | TSS | 400 | 350 | 300 | 200 |
| 4 | Thủy ngân | Hg | 20.000.000 | 18.000.000 | 15.000.000 | 10.000.000 |
| 5 | Chì | Pb | 500.000 | 450.000 | 400.000 | 300.000 |
| 6 | Arsenic | As | 1.000.000 | 900.000 | 800.000 | 600.000 |
| 7 | Cadmium | Cd | 1.000.000 | 900.000 | 800.000 | 600.000 |
Trong đó, môi trường tiếp nhận nước thải được xác định như sau:
| Loại | Địa bàn | Tên các đơn vị hành chính tương ứng | Ghi chú |
| A | Khu vực nội thành của thành phố Đà Nẵng. | 6 quận: Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà, Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ. | Được điều chỉnh theo quy định hiện hành của UBND thành phố về phân loại khu vực nội thành/ ngoại thành |
| B | Khu vực ngoại thành của thành phố Đà Nẵng (trừ các xã, huyện loại D) | Các xã: Hòa Châu, Hòa Nhơn, Hòa Phước, Hòa Sơn, Hòa Tiến, Hòa Phong, Hòa Khương thuộc huyện Hòa Vang | |
| C | Ngoại thành, ngoại thị của đô thị loại IV. | Không có. | |
| D | Khu vực hải đảo và các xã miền núi của thành phố Đà Nẵng. | Huyện đảo Hoàng Sa và các xã miền núi thuộc huyện Hòa Vang: Hòa Bắc, Hòa Phú, Hòa Liên, Hòa Ninh | Điều chỉnh theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa. |
2. Mức thu phí đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn tự khai thác
Mức phí đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn tự khai thác được quy định như sau:
| STT | Đối tượng sử dụng | Mức thu phí (đồng/m3) |
| 1 | Các cơ sở rửa ô tô, xe máy; Nhà hàng; khách sạn; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác. | 500 |
| 2 | Các cơ sở sản xuất (không thuộc Điều 2, khoản 1). Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh. | 400 |
| 3 | Hộ gia đình và các đối tượng còn lại theo Điều 2, khoản 2. | 300 |
Mức phí trên đây sẽ được điều chỉnh theo quyết định của UBND thành phố ở từng thời điểm nhất định.