vanban.org

Điều 12. Chứng từ thu và đồng tiền nộp phí — Quyết định 176/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/01/2014 Thay thế: 04/2014/QĐ-UBND · 17/01/2014
Đà Nẵng Ban hành 10/12/2005 Hiệu lực 15/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 04/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 176/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng · 176/2005/QĐ-UBND
27/01/201404/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 179/2004/QĐ-UB Ban hành quy đinh về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 179/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 176/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chứng từ thu và đồng tiền nộp phí

1. Chứng từ thu:

Sử dụng biên lai thu theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

2. Đồng tiền nộp phí:

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt từ nguồn tự khai thác được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.

3. Quy định làm tròn số:

Số phí phải nộp được làm tròn số đến 200 (hai trăm) đồng Việt Nam.