vanban.org

Điều 10. Quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với nước thải — Quyết định 176/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/01/2014 Thay thế: 04/2014/QĐ-UBND · 17/01/2014
Đà Nẵng Ban hành 10/12/2005 Hiệu lực 15/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 04/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 176/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng · 176/2005/QĐ-UBND
27/01/201404/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 179/2004/QĐ-UB Ban hành quy đinh về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 179/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 176/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Các Đơn vị thu phí thực hiện mở tài khoản “tạm giữ tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải” tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn. Hàng tháng, đơn vị thu phí phải gửi số phí thu được vào tài khoản tạm giữ. Hàng quý, đơn vị thu phí phải làm thủ tục nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn tự khai thác vào ngân sách nhà nước tại nơi mở tài khoản tạm giữ (sau khi trừ đi số phí trích để lại theo quy định) chậm nhất không quá ngày 20 của tháng đầu quý tiếp theo.

a) Đối tượng nộp phí thực hiện quyết toán với đơn vị thu phí hàng năm, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch.

b) Đơn vị thu phí thực hiện quyết toán với Cục Thuế thành phố hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch.