vanban.org

Điều 6. Cách xác định số phí — Quyết định 176/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/01/2014 Thay thế: 04/2014/QĐ-UBND · 17/01/2014
Đà Nẵng Ban hành 10/12/2005 Hiệu lực 15/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 04/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 176/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng · 176/2005/QĐ-UBND
27/01/201404/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 179/2004/QĐ-UB Ban hành quy đinh về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 179/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 176/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cách xác định số phí

1. Cách xác định số phí đối với nước thải công nghiệp

a) Đối với đối tượng nộp phí có một cửa thải chung cho toàn bộ lượng nước thải của cơ sở: Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính cho từng chất gây ô nhiễm theo công thức:

Số phí BVMT đối với nước thải công nghiệp phải nộp (đồng) = Tổng lượng nước thải ra (m3) x Hàm lượng chất gây ô nhiễm có trong nước thải (mg/l) x 0,001 x Mức phí BVMT đối với nước thải công nghiệp của chất gây ô nhiễm thải ra môi trường tiếp nhận tương ứng (đồng/kg)

- Trường hợp nước thải của đối tượng nộp phí có nhiều chất gây ô nhiễm thì số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp là tổng số phí tính theo từng chất gây ô nhiễm.

b) Đối với đối tượng nộp phí có nước thải từ hoạt động sinh hoạt của người lao động, vệ sinh công nghiệp được xả theo cửa thải riêng hoặc tự thấm: Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp là tổng của số phí tính theo công thức trên (với phần nước thải đo đạc được) và phần nước xả theo cửa thải riêng hoặc tự thấm được tính theo mức 400đ/m3 nước tiêu thụ.

Cách tính này áp dụng từ quý II năm 2005.

2. Cách xác định số phí đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn tự khai thác

a) Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn tự khai thác được xác định như sau:

Số phí phải nộp (đồng) = Số lượng nước sử dụng (m3) x Mức thu phí (đồng/m3)

- Đối với hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, lượng nước sử dụng cho sinh hoạt được xác định căn cứ vào số người theo sổ hộ khẩu với định mức sử dụng nước 3 m3/người/tháng.

- Đối với các đối tượng còn lại, số lượng nước sử dụng được xác định căn cứ theo quy mô hoạt động, tự kê khai của cơ sở và sự kiểm tra, xác định của đơn vị thu phí.

b) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn tự khai thác bắt đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2005.