Điều 11. Quản lý, sử dụng số phí thu được
1. Đối với nước thải công nghiệp: Trích để lại 20% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được cho đơn vị thu phí, phần phí còn lại (80% trên tổng số tiền phí thu được) nộp vào ngân sách Nhà nước.
a) Quản lý sử dụng tiền phí trích để lại:
Số phí trích lại dùng để trang trải chi phí cho việc đánh giá, lấy mẫu từ lần thứ 2 trở đi và chi phí hỗ trợ công tác thu phí theo quy định tại điểm 4, mục C, phần III của Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện pháp luật về phí và lệ phí.
Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được trích để lại, đơn vị thu phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo quy định, cuối năm nếu chưa chi hết thì được chuyển sang năm sau để chi theo quy định.
b) Quản lý sử dụng tiến phí nộp vào ngân sách (80% tổng số tiền phí thu được):
- Ngân sách trung ương hưởng 40% để bổ sung cho Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
- Ngân sách địa phương hưởng 40% để bổ sung vào Quỹ Môi trường thành phố Đà Nẵng để hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa phương (phòng ngừa, khắc phục, xử lý ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường). Trước khi Quỹ được thành lập, số phí này tạm thời nộp vào ngân sách địa phương theo quy định tài chính hiện hành.
2. Đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn tự khai thác:
a) Trích để lại cho đơn vị thu phí 15% tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại điểm 4, mục C, phần III của Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện pháp luật về phí và lệ phí.
b) 85% số phí còn lại nộp vào ngân sách nhà nước và được phân bổ cho các cấp ngân sách theo khoản 1, điểm b Điều này.