vanban.org

Điều 5. Thời điểm có hiệu lực, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 17/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2025/QĐ-UBND · 29/08/2025
Lai Châu Ban hành 24/05/2021 Hiệu lực 04/06/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh · 17/2021/QĐ-UBND
29/08/202554/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/06/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh · 30/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thời điểm có hiệu lực, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành hoặc để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành phải dự kiến ngày, tháng, năm có hiệu lực của văn bản để quy định cụ thể trong nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và trong quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh theo nguyên tắc ngày có hiệu lực của văn bản không được sớm hơn 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua nghị quyết hoặc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành quyết định.

2. Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân và dự thảo quyết định Ủy ban nhân dân tỉnh phải đảm bảo văn bản được soạn thảo theo thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung) Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2020/NĐ-CP) và quy định của Quy chế này.