Điều 5. Thời điểm có hiệu lực, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành hoặc để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành phải dự kiến ngày, tháng, năm có hiệu lực của văn bản để quy định cụ thể trong nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và trong quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh theo nguyên tắc ngày có hiệu lực của văn bản không được sớm hơn 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua nghị quyết hoặc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành quyết định.
2. Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân và dự thảo quyết định Ủy ban nhân dân tỉnh phải đảm bảo văn bản được soạn thảo theo thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung) Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2020/NĐ-CP) và quy định của Quy chế này.