Điều 19. Thẩm định dự thảo nghị quyết
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo nghị quyết gửi Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Hồ sơ dự thảo nghị quyết gửi Sở Tư pháp thẩm định bao gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định của cơ quan chủ trì soạn thảo nghị quyết;
b) Tờ trình Ủy ban nhân dân tỉnh của cơ quan chủ trì soạn thảo về dự thảo nghị quyết;
c) Dự thảo nghị quyết;
d) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính (nếu dự thảo nghị quyết có quy định về thủ tục hành chính khi được Luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc trường hợp cần thiết phải quy định thủ tục hành chính trong nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại khoản 4 Điều 27 của Luật Ban hành văn bản QPPL);
đ) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
e) Bản chụp văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan, tổ chức, trong đó có văn bản tham gia ý kiến về thủ tục hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu dự thảo nghị quyết có quy định về thủ tục hành chính);
f) Bản chụp ý kiến phản biện xã hội của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và văn bản trả lời của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản (nếu có);
g) Tài liệu khác (nếu có).
Tài liệu quy định tại điểm b, c khoản này được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại gửi bằng bản điện tử.
3. Chậm nhất là 25 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân tỉnh họp, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Tư pháp để thẩm định.
Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo nghị quyết; tổ chức thẩm định và gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tư pháp có văn bản yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ cho đầy đủ, đúng quy định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ của Sở Tư pháp, cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ; thời gian thẩm định trong trường hợp này được tính từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Nội dung thẩm định; báo cáo thẩm định; trình tự, thủ tục thẩm định dự thảo nghị quyết thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 121 Luật Ban hành văn bản QPPL (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 36 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung) và quy định tại Tiểu mục 3, Mục 2 Chương IV của của Nghị định 34/2016/NĐ-CP.
5. Giám đốc Sở Tư pháp thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định gồm Chủ tịch là lãnh đạo Sở Tư pháp và các thành viên là đại diện các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức khác có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học, do công chức Sở Tư pháp là thư ký Hội đồng để thực hiện thẩm định dự thảo nghị quyết trong các trường hợp sau:
a) Dự thảo nghị quyết liên quan đến nhiều lĩnh vực;
b) Dự thảo nghị quyết do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo.
6. Cơ quan chủ trì soạn thảo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị quyết và chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết để trình Ủy ban nhân dân tỉnh.