vanban.org

Điều 20. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết — Quyết định 17/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2025/QĐ-UBND · 29/08/2025
Lai Châu Ban hành 24/05/2021 Hiệu lực 04/06/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh · 17/2021/QĐ-UBND
29/08/202554/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/06/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh · 30/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2021/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết

1. Chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân tỉnh họp, cơ quan chủ trì soạn thảo nghị quyết gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Hồ sơ gồm:

a) Tờ trình của cơ quan soạn thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết;

b) Dự thảo Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết (theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Quy chế này);

c) Dự thảo nghị quyết đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp;

d) Báo cáo thẩm định dự thảo nghị quyết của Sở Tư pháp;

đ) Báo cáo của cơ quan soạn thảo giải trình tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp;

e) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong trường hợp soạn thảo nghị quyết quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Luật Ban hành văn bản QPPL;

g) Bản chụp văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan, tổ chức, trong đó có văn bản tham gia ý kiến về thủ tục hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu dự thảo nghị quyết có quy định về thủ tục hành chính khi được Luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc trường hợp cần thiết phải quy định thủ tục hành chính trong nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại khoản 4 Điều 27 của Luật Ban hành văn bản QPPL).

h) Tài liệu khác (nếu có).

Tài liệu quy định tại điểm a, c, d, đ khoản này được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ dự thảo nghị quyết quy định tại khoản 1 Điều này, kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ và xử lý như sau:

a) Trường hợp hồ sơ dự thảo nghị quyết đã đầy đủ, hợp pháp: Đăng tải các tài liệu trong hồ sơ dự thảo kèm theo giấy mời dự họp phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh trong chuyên mục “THÔNG BÁO MỜI HỌP” trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu và trên Trang tin điện tử Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh khai thác, sử dụng tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Trường hợp hồ sơ dự thảo nghị quyết chưa đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều này: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Riêng đối với trường hợp hồ sơ dự thảo nghị quyết không có tài liệu quy định tại điểm d khoản 1 điều này do cơ quan soạn thảo chưa thực hiện quy trình gửi Sở Tư pháp thẩm định theo quy định tại Điều 19 của Quy chế này thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để đưa ra khỏi chương trình phiên họp Ủy ban nhân dân và trả lại hồ sơ dự thảo để cơ quan chủ trì soạn thảo gửi Sở Tư pháp thẩm định, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản để trình Ủy ban nhân dân tỉnh vào phiên họp kế tiếp.