vanban.org

Điều 23. Trách nhiệm đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 17/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2025/QĐ-UBND · 29/08/2025
Lai Châu Ban hành 24/05/2021 Hiệu lực 04/06/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh · 17/2021/QĐ-UBND
29/08/202554/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/06/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh · 30/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2021/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trách nhiệm đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định sau đây:

a) Đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được thực hiện theo quy định tại Chương II của Quy chế này;

b) Đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết các văn bản quy phạm pháp luật khác của cơ quan nhà nước cấp trên phải được các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện ngay sau khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản và giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể, chi tiết hoặc sau khi nhận được thông báo của Bộ, cơ quan ngang Bộ về các nội dung mà nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết.

Nội dung đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phải nêu rõ điều, khoản, điểm, tên văn bản được quy định chi tiết; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nội dung chính của quyết định; dự kiến tên gọi của quyết định; cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp; dự kiến thời gian trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;

c) Đề nghị xây dựng mới quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh trong những trường hợp quy định tại khoản 2 và 3 Điều 28 Luật Ban hành văn bản QPPL được các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện khi phát sinh nhu cầu từ thực tiễn quản lý nhà nước của ngành, địa phương.

Đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phải đảm bảo đầy đủ các nội dung theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Ban hành văn bản QPPL.

d) Đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh qua hoạt động rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND và theo quy định của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2020/NĐ-CP).

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tổng hợp, xem xét, kiểm tra đề nghị xây dựng quyết định của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.