Điều 26. Thẩm định dự thảo quyết định
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định chỉnh sửa dự thảo quyết định và hoàn thiện hồ sơ dự thảo quyết định để gửi Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành.
2. Hồ sơ dự thảo quyết định gửi Sở Tư pháp thẩm định bao gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định;
b) Dự thảo Tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Dự thảo quyết định đã được chỉnh lý sau khi tiếp thu ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân;
d) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý;
đ) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính (nếu dự thảo quyết định có quy định về thủ tục hành chính do được luật, nghị quyết của Quốc hội giao);
e) Bản chụp văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến, trong đó có văn bản tham gia ý kiến về thủ tục hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu dự thảo quyết định có quy định về thủ tục hành chính do được luật, nghị quyết của Quốc hội giao);
f) Bản chụp ý kiến phản biện xã hội của Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và văn bản trả lời của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản (nếu có);
g) Tài liệu khác (nếu có).
Tài liệu quy định tại điểm b, c khoản này được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại gửi bằng bản điện tử.
3. Việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự thảo quyết định, tổ chức thẩm định, trình tự, thủ tục thẩm định dự thảo quyết định được Sở Tư pháp thực hiện như đối với thẩm định dự thảo nghị quyết quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 19 của Quy chế này.
4. Chậm nhất là 25 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân tỉnh họp, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo quyết định quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Tư pháp để thẩm định.
Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo quyết định; tổ chức thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tư pháp có văn bản yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ cho đầy đủ, đúng quy định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ của Sở Tư pháp, cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ; thời gian thẩm định trong trường hợp này được tính từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Nội dung thẩm định, báo cáo thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 130 Luật Ban hành văn bản QPPL (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 40 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung).
6. Giám đốc Sở Tư pháp thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định gồm Chủ tịch là lãnh đạo Sở Tư pháp và các thành viên là đại diện các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức khác có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học, do công chức Sở Tư pháp là thư ký Hội đồng để thực hiện thẩm định dự thảo quyết định trong các trường hợp sau:
a) Dự thảo quyết định liên quan đến nhiều lĩnh vực;
b) Dự thảo quyết định do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo.
7. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo quyết định và chuẩn bị hồ sơ dự thảo quyết định để trình Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp khi trình Ủy ban nhân dân dự thảo quyết định.