Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu. — Quyết định 17/2021/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2025
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 29/08/2025
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2025/QĐ-UBND · 29/08/2025
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
29/08/202554/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
04/06/2021Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 17/2021/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc tham mưu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Các trường hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 5. Thời điểm có hiệu lực, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — LẬP, BAN HÀNH DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI; PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI; LỆNH, QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC
Điều 6. Đề xuất và lập danh mục văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
Điều 7. Trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc xây dựng văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
Chương III — XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT TRÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 8. Trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết
Điều 9. Đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 10. Xây dựng nội dung chính sách, đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 11. Phương pháp đánh giá tác động của chính sách
Điều 12. Lấy ý kiến về đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 13. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị quyết và cơ quan có liên quan trong việc thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 15. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 16. Trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 17. Soạn thảo dự thảo nghị quyết
Điều 18. Lấy ý kiến tham gia dự thảo nghị quyết
Điều 19. Thẩm định dự thảo nghị quyết
Điều 20. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết
Điều 21. Gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết để Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra và chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương IV — XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 22. Các trường hợp tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định
Điều 23. Trách nhiệm đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 24. Phân công soạn thảo quyết định và phương thức xem xét, thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 25. Lấy ý kiến tham gia vào dự thảo quyết định
Điều 26. Thẩm định dự thảo quyết định
Điều 27. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp nhận, xử lý hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 28. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định, trình ký, phát hành văn bản
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Kinh phí thực hiện
Điều 30. Trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện
Phụ lục & mẫu biểu
Mẫu số 06. Báo cáo đánh giá tác động của chính sách
Mẫu số 10. Tờ trình dự thảo quyết định gửi Ủy ban nhân dân tỉnh
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy