vanban.org

Điều 13. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết — Quyết định 17/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2025/QĐ-UBND · 29/08/2025
Lai Châu Ban hành 24/05/2021 Hiệu lực 04/06/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh · 17/2021/QĐ-UBND
29/08/202554/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/06/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh · 30/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2021/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết

1. Cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị quyết gửi hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết đến Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Hồ sơ gửi Sở Tư pháp thẩm định gồm:

a) Công văn của cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị quyết đề nghị Sở Tư pháp thẩm định;

b) Các tài liệu trong hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết quy định tại khoản 2 Điều 12 của Quy chế này;

c) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp; bản chụp ý kiến góp ý.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị thẩm định của cơ quan đề nghị xây dựng nghị quyết quy định tại khoản 1 điều này. Trường hợp hồ sơ đề nghị thẩm định không đầy đủ hoặc không đảm bảo theo quy định của pháp luật thì chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp ban hành văn bản đề nghị cơ quan yêu cầu thẩm định bổ sung hồ sơ;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết. Trường hợp cần thiết, tổ chức các hội thảo, tọa đàm về đề nghị xây dựng nghị quyết hoặc tổ chức họp tư vấn thẩm định hoặc thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định có sự tham gia của đại diện Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học.

3. Thời hạn thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định. Nội dung thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết phải đảm bảo theo quy định tại khoản 3 Điều 115 của Luật Ban hành văn bản QPPL.

4. Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp phải được gửi đến cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị quyết chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định, thể hiện rõ ý kiến của Sở Tư pháp về nội dung thẩm định quy định và về đề nghị xây dựng nghị quyết đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 115 Luật Ban hành văn bản QPPL. Trường hợp chưa đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp phải nêu rõ lý do trong Báo cáo thẩm định.