Điều 9: Trường hợp có giấy tờ quy định tại điều 8 Quy định này khi được xét cấp giấy chứng nhận thì diện tích được xét cấp theo hồ sơ gốc và không phải nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp diện tích đang sử dụng vượt hạn mức đất ở quy định tại điều 7 Quy định này hoặc lớn hơn diện tích ghi trong hồ sơ gốc nhưng nhỏ hơn hạn mức đất ở thì xử lý như sau:
1. Trường hợp diện tích đất đang sử dụng lớn hơn hạn mức đất ở thì chủ hộ vẫn tiếp tục sử dụng, giữ nguyên hiện trạng và được ghi trong giấy chứng nhận. Khi chủ hộ có nhu cầu chuyển thành đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất;
2. Trường hợp diện tích đang sử dụng lớn hơn diện tích ghi trong hồ sơ gốc nhưng nhỏ hơn hạn mức đất ở:
a/ Trường hợp phần vượt có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 10% diện tích đất ghi trong hồ sơ gốc thì coi là hợp lệ, không phải nộp tiền sử dụng đất;
b/ Trường hợp phần vượt có diện tích lớn hơn 10% diện tích đất ghi trong hồ sơ gốc thì phần diện tích lớn hơn 10% được xử lý như sau:
- Sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980: Không phải nộp tiền sử dụng đất;
- Sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993: Nộp 20% tiền sử dụng đất. Riêng trường hợp có quyết định cấp đất làm nhà ở thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất;
- Sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến nay: Nộp 100% tiền sử dụng đất.
3. Đối với trường hợp nêu tại khoản 9 điều 8 Quy định này mà trong quyết định bán nhà hóa giá có ghi phần diện tích đất giao quản lý, sử dụng (kể cả diện tích đất nền nhà) hoặc trong quyết định cấp đất làm nhà ở mà có diện tích lớn hơn hạn mức đất ở theo quy định tại điều 7 Quy định này thì chỉ công nhận phần diện tích đất trong hạn mức đất ở. Phần diện tích đất ngoài hạn mức đất ỗ phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo quy định.