Điều 13:
1. Trường hợp đất ở có nguồn gốc do UBND thành phố Đà Nẵng (cũ) cấp đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà có tên trong danh sách được công nhận là đúng đối tượng cấp đất tại Quyết định số 179/QĐ-UB ngày 14 tháng 02 năm 1995; các trường hợp không có tên trong Quyết định trên hoặc không có tên trong danh sách bị thu hồi đất của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ) khi xét cấp Giấy chứng nhận được công nhận diện tích đất cấp là hợp lệ. Phần diện tích đất còn lại ngoài Quyết định cấp đất nhưng trong hạn mức đất ở theo quy định thi phải nộp 40% tiền sử dụng đất; ngoài hạn mức đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất.
2. Nhà, đất có nguồn gốc do UBND huyện Hòa Vang (cũ) cấp trước hoặc sau ngày 15 tháng 10 năm 1993 bị thu hồi theo Thông báo số 170/TB-UB ngày 11 tháng 7 năm 1995 của UBND tỉnh QNĐN (cũ) và Quyết định số 3572/QĐ-UB ngày 23 tháng 6 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng và đất có nguồn gốc do UBND thành phố Đà Nẵng (cũ) cấp trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 đã bị thu hồi nhưng đã được cấp Trích lục số nghiệp chủ nhà ở thì Trích lục nghiệp chủ nhà ở được coi là không có giá trị pháp lý để xét cấp Giấy chứng nhận. Các trường hợp này khi xét cấp Giấy chúng nhận thì căn cứ vào thời điểm quyết định cấp nhà, đất hoặc hồ sơ gốc để tính và thu tiền sử dụng đất.
3. Trường hợp nhà, đất có nguồn gốc do UBND huyện Hòa Vang (cũ) cấp đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 nếu có chứng từ nộp tiền sử dụng đất hoặc cấp quyền sử dụng đất do phòng Tài chính huyện Hòa Vang phát hành thì được coi là hợp lệ. Không công nhận xác nhận của phòng Tài chính huyện Hòa Vang về việc đã nộp tiền sử dụng đất khi giao đất xây dựng nhà ở theo Quyết định của UBND huyện Hòa Vang. Trường hợp chưa nộp tiền sử dụng đất thì được giải quyết như sau:
a/ Trường hợp được UBND huyện Hòa Vang cấp đất làm nhà ở thì nộp 100% tiền sử dụng đất;
b/ Trường hợp nhà, đất do chuyển nhượng mà có, sau đó được UBND huyện Hòa Vang ra quyết định cấp đất làm nhà ở thì được căn cứ vào hồ sơ gốc chứng minh nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất để thu tiền sử dụng đất;
4. Đối với các trường hợp nhà, đất có nguồn gốc do chuyên nhượng đất có mục đích sử dụng đất không phải là đất ở trước ngày 07 tháng 9 năm 2000. Nay phù hợp với quy hoạch thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận sau khi đã chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng' đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
5. Trường hợp đang sử dụng đất được Nhà nước giao cho tổ chức sử dụng không phải vào mục đích làm nhà ở và không phải nộp tiền sử dụng đất nhưng các tổ chức này đã tự phân chia cho cá nhân đã làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức đất ở. Phần diện tích ngoài hạn mức đất ở phải nộp 100% tiền sử dụng đất.
6. Trường hợp sử dụng nhà ở, đất ở từ việc mua bán chuyển nhượng có nguồn gốc là nhà ở, đất ở có giấy tờ hợp lệ quy định tại điều 8, điều 10 Quy định này nhưng chưa hoàn thành các thủ tục theo quy định thì phải nộp thuế chuyên quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức đất ở. Phần diện tích đất vượt hạn mức đất ở quy định tại khoản 1 điều 7 Quy định này (nếu có), khi chuyển thành đất ở phải nộp 100% tiền sử dụng đất.