Điều 7:
1. Hạn mức đất ở khi xét cấp giấy chứng nhận được căn cứ theo Nghị quyết HĐND thành phố Đà Nẵng kỳ họp thứ 2 khóa V nhiệm kỳ 1994 -1999 và quy định cụ thể như sau:
| a/ Quận Hải Châu: | |
| - Phường Khuê Trung, Hòa Cường: | 300m2/1 hộ. |
| - Các phường còn lại: | 200m2/1 hộ. |
| b/ Quận Thanh Khê: | |
| - Phường An Khê, Thanh Lộc Đán: | 300m2/1 hộ |
| - Các phường còn lại: | 200m2/1 hộ |
| c/ Quận Sơn Trà: | 300m2/1 hộ |
| d/ Quận Ngũ Hành Sơn: | |
| - Phường Bắc Mỹ An: | 300m2/1 hộ |
| - Phường Hòa Quý, Hòa Hải: | 400m2/1 hộ. |
Đối với trường hợp sử dụng đất ở có vị trí nằm mặt tiền trục tỉnh lộ Đà Nẵng - Hội An hoặc nằm trong quy hoạch khu công nghiệp, khu du lịch: 300m2/1 hộ.
| đ/ Quận Liên Chiểu: | 400m2/1 hộ |
Đối với trường hợp sử dụng đất có vị trí nằm mặt tiền Quốc lộ 1A, đường ĐT 602 hoặc nằm trong quy hoạch khu công nghiệp, khu du lịch: 300m2/1 hộ.
| e/ Huyện Hòa Vang: | 400m2/1 hộ |
Đối với trường hợp sử dụng đất ở có vị trí năm mặt tiền dọc Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, dọc đường ĐT 602, khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ hoặc nằm trong quy hoạch khu du lịch: 300m2/1 hộ.
2. Không áp dụng hạn mức đất ở quy định tại khoản 1 Điều này đối với các truờng hợp sau:
a/ Đã nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước theo quy định;
b/ Đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng trước ngày 25 tháng 7 năm 1997 (ngày Quyết định số 2571/QĐ-UB của UBND lâm thời thành phố Đà Nẵng có hiệu lực), có các chứng từ chứng minh diện tích đất đã nộp lệ phí trước bạ hoặc thuế chuyển quyền.