Điều 12: Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có một trong các loại giấy tờ về nhà ở, đất ở hợp lệ theo quy định nhưng đã sử dụng ổn định, phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp và được UBND xã, phường xác nhận thì được xét cấp giấy chứng nhận theo quy định sau:
1. Đối với đất đô thị:
a/ Trường hợp đã sử dụng đất ở ổn định trước ngày 18 tháng 12 năm 1980: Không phải nộp tiền sử dụng đất;
b/ Trường hợp đã sử dụng đất ở ổn định từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993: Nộp 20% tiền sử dụng đất;
d Trường hợp đã sử dụng đất ở ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở đi: Nộp 100% tiền sử dụng đất.
Nếu do nhận chuyển nhượng nhà, đất của người khác từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 07 tháng 9 năm 2000 (ngày Nghị định số 38/2000/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) mà người chuyển nhượng không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, chỉ có giấy mua bán giữa hai bên, nay không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đất ở và được UBND xã, phường xác nhận tại thời điểm chuyển nhượng và có biên lai nộp thuế nhà, đất trước ngày 07 tháng 9 năm 2000 thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất.
2. Đối với đất khu dân cư nông thôn hoặc đất đô thị mà trước đó là đất khu dân cư nông thôn:
a/ Trường hợp sử dụng đất ở ổn định trước ngày 31 tháng 5 năm 1990 (ngày Quyết định số 186/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang mục đích khác): Không phải nộp tiền sử dụng đất;
b/ Trường hợp sử dụng đất ở ổn định từ ngày 31 tháng 5 năm 1990 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993: Nộp 20% tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức đất ở;
c/ Trường hợp sử dụng đất ở ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở đi: Nộp 100% tiền sử dụng đất.
Nếu do nhận chuyển nhượng nhà, đất của người khác từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 07 tháng 9 năm 2000 mà người chuyển nhượng không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, chỉ có giấy tờ mua, bán giữa hai bên, nay không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm chuyển nhượng và có biên lai nộp thuế nhà, đất trước ngày 07 tháng 9 năm 2000: Nộp 40% tiền sử dụng đất.
3. Các mức thu tiền sử dụng đất quy định tại điểm 1, điểm 2 điều này chỉ áp dụng đối với phần diện tích đất trong hạn mức đất ở. Đối với diện tích vượt hạn mức đất ở phải nộp 100% tiền sử dụng đất.
4. Người đang sử dụng đất không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất khi xin cấp giấy chứng nhận phải có một trong các loại giấy tờ để xác định về thời điểm sử dụng đất làm cơ sở để tính tiền sử dụng đất như sau:
a/ Sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký tạm trú lần đầu tiên tại nhà mà hộ đó đang sử dụng;
b/ Biên lai thuế nhà đất lần đầu tiên mà hộ đó nộp thuế nhà, đất;
d Giấy tờ kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, có xác nhận của cơ quan nhà đất hoặc của UBND phường, xã tại thời điểm kê khai đăng ký;
d/ Giấy tờ mua, bán, chuyên nhượng nhà đất được UBND phường, xã xác nhận khi mua bán, chuyển nhượng.
đ/ Các giấy tờ khác có liên quan đến việc xác định thời điểm sử dụng nhà ở, đất ở của người xin cấp giấy chứng nhận.
5. Đối với các trường hợp đăng ký cấp giấy chứng nhận nhưng không có giấy tờ chứng minh thời điểm sử dụng đất thì được giải quyết như sau:
a/ Người sử dụng đất phải kê khai theo mẫu đơn do Cục Thuê hướng dẫn, được Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận của phường, xã xét và xác nhận lại thời điểm sử dụng đất;
b/ Trước khi xác nhận, Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận của phường, xã phải niêm yết công khai tại trụ sở UBND phường, xã và tại thôn, Tổ dân phố. Sau 15 ngày, kể từ ngày niêm yết, nếu không có tranh chấp hoặc ý kiến khác thì việc xác định thời điểm sử dụng đất ở là cơ sở để xem xét giải quyết hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận.