vanban.org

Điều 10. Trường hợp có quyết định hóa giá nhà ở trước ngày 05 tháng 7 năm 1994, có sổ nghiệp chủ nhà ở, không tranh chấp được xử lý cụ thể như sau: — Quyết định 160/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2007
Đà Nẵng Ban hành 27/12/2002 Hiệu lực 01/01/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 160/2002/QĐ-UB Ban hành Quy định về xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữư nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP của Chính phủ · 160/2002/QĐ-UB
01/01/2003Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 102/2002/QĐ-UB Về giải quyết một số vướng mắc trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở · 102/2002/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 160/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trường hợp có quyết định hóa giá nhà ở trước ngày 05 tháng 7 năm 1994, có sổ nghiệp chủ nhà ở, không tranh chấp được xử lý cụ thể như sau:

1. Xét cấp giấy chứng nhận và không nộp tiền sử dụng đất với diện tích không quá 100m2/1 hộ cho các trường hợp sau:

a/ Có quyết định hóa giá nhà theo đúng quy định của pháp luật;

b/ Có số nghiệp chủ nhà ở có nguồn gốc là hóa giá nhà hoặc do cấp đất làm nhà mà diện tích được cấp dưới 100,00m2;

c/ Có sổ nghiệp chủ nhà ở có thời điểm sử dụng, xây dựng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

d/ Nhà, đất do cơ quan, xí nghiệp, cơ quan quân đội (trừ các cơ quan quân đội quy định tại khoản 9 điều 8 Quy định này) cấp đất, thanh lý hoặc hóa giá nhà đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp sổ nghiệp chủ;

đ/ Mua, bán, chuyển nhượng đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép nhưng chưa nộp lệ phí trước bạ thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d điều này;

2. Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 điều này thì phải nộp 40% (trường hợp quy định tại điểm c nộp 20%) tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất lớn hơn 100m2 (một trăm mét vuông) nhưng trong hạn mức đất ở và nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở nêu tại điều 7 Quy định này;

3. Trường hợp nhà thanh lý, hóa giá có diện tích đất nền nhà lớn hơn 100m2 (một trăm mét vuông), kể cả trường hợp thanh lý, hóa giá nhà mà trong giá bán nhà đã tính yếu tố vị trí nhà hoặc tiền sử dụng đất hoặc trong giấy tờ thanh lý, hóa giá có ghi diện tích nhà kèm theo diện tích đất sử dụng thì công nhận toàn bộ diện tích nhà, đất là hợp lệ nhưng không quá hạn mức đất ở theo quy định.

4. Trường hợp nhà ở, đất ở sử dụng từ trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 đã được cấp số trích lục nghiệp chủ nhà ở trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 mà có phần diện tích nhà xây dựng lớn hơn hạn mức đất ở theo quy định thì được công nhận phần diện tích đất dưới nền nhà thể hiện trong trích lục sổ nghiệp chủ nhà ở là hợp lệ nhưng không quá hai lần hạn mức đất ở; phần diện tích đất còn lại (không trừ 10% sai số) phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo quy định.