vanban.org

Điều 4. Xây dựng, phê duyệt và thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại — Quyết định 16/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2018/QĐ-UBND · 06/09/2018
Quảng Trị Ban hành 20/06/2013 Hiệu lực 30/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 16/2013/QĐ-UBND
17/09/201818/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/06/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý đoàn ra và quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 01/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xây dựng, phê duyệt và thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại

1. Xây dựng, phê duyệt Chương trình hoạt động đối ngoại

a) Hàng năm, Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức xây dựng Chương trình hoạt động đối ngoại năm sau trình UBND tỉnh trước ngày 20 tháng 11. Hồ sơ Chương trình hoạt động đối ngoại bao gồm: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại trong năm và phương hướng công tác đối ngoại năm sau.

b) Đối với các hoạt động đối ngoại thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, Sở Ngoại vụ dự thảo trình UBND tỉnh trước ngày 20 tháng 11 hàng năm.

c) Đối với các hoạt động đối ngoại thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh gửi Bộ Ngoại giao trước ngày 20 tháng 11 hàng năm để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại

a) Các cơ quan, tổ chức chủ động triển khai thực hiện chương trình đối ngoại hàng năm đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

b) Đối với các hoạt động đối ngoại có sự tham gia của Lãnh đạo tỉnh, yêu cầu các cơ quan, tổ chức xây dựng đề án triển khai thực hiện trình UBND tỉnh phê duyệt trước khi thực hiện.

c) Sở Ngoại vụ chủ động phối hợp với các đơn vị, địa phương tham mưu UBND tỉnh thường xuyên rà soát, kiểm tra việc thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm đã được phê duyệt. Khi cần bổ sung, điều chỉnh, sửa đổi hoặc hủy bỏ các hoạt động trong Chương trình, các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với Sở Ngoại vụ trình UBND tỉnh trước khi thực hiện ít nhất 20 ngày làm việc (đối với các hoạt động thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) và 10 ngày (đối với các hoạt động thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh).

d) Đối với những hoạt động đối ngoại thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng chính phủ phát sinh ngoài chương trình đã phê duyệt và chưa kịp trình bổ sung Chính phủ đúng kỳ hạn, các cơ quan, tổ chức trình UBND tỉnh (thông qua Sở Ngoại vụ) ít nhất trước 15 ngày làm việc. Đối với những hoạt động đối ngoại thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh phát sinh ngoài chương trình đã phê duyệt, các cơ quan, tổ chức trình UBND tỉnh (thông qua Sở Ngoại vụ) ít nhất trước 03 ngày làm việc.