vanban.org

Điều 9. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước — Quyết định 15/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2026
Lai Châu Ban hành 05/07/2023 Hiệu lực 20/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu · 15/2023/QĐ-UBND
01/10/202680/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/07/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh soạn thảo, ban hành, tạo ra. Các cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ được cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước do cơ quan, tổ chức mình chủ trì soạn thảo, ban hành, tạo ra.

2. Trường hợp có nhu cầu cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan, tổ chức đó trước khi thực hiện.

3. Thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước được quy định như sau:

a) Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;

b) Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật;

c) Người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Mật.

4. Trình tự, thủ tục đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều 15 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.