Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý; quản lý việc đăng ký, thống kê bí mật nhà nước và bảo quản, lưu giữ bí mật nhà nước thuộc phạm vi ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phối hợp kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này của các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Phối hợp với Công an tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chuyên ngành liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, phù hợp với các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Công an tỉnh
a) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chuyên ngành liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các cuộc kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Chủ trì tổ chức xác minh làm rõ các vụ mất, lộ bí mật nhà nước. Đề xuất việc xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do mất, lộ bí mật nhà nước;
c) Chủ trì sơ kết một năm và tổng kết năm năm một lần công tác bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật; phối hợp, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
đ) Phối hợp với các Cục nghiệp vụ Bộ Công an tiến hành kiểm tra an ninh, an toàn thông tin đối với các phương tiện, thiết bị phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức nhằm phòng ngừa các hoạt động thu thập bí mật nhà nước (trừ các thiết bị, phương tiện do lực lượng cơ yếu trang bị);
e) Chủ trì đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đảm bảo an toàn, bảo mật đối với Cổng thông tin điện tử tỉnh Lai Châu và các Trang thông tin điện tử của các cơ quan, tổ chức; hệ thống cơ sở dữ liệu, mạng thông tin, ứng dụng, phần mềm, máy chủ, máy trạm, đường truyền trực tuyến đã được trang bị, sử dụng tại các cơ quan, tổ chức;
b) Là đầu mối tiếp nhận, xử lý thông tin và giải quyết về sự cố về an toàn thông tin, mã độc, lỗ hổng bảo mật tại các hệ thống mạng máy tính, máy tính của các cơ quan, tổ chức. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có biện pháp đảm bảo an toàn thông tin, phòng ngừa việc lộ, mất bí mật nhà nước trên môi trường mạng.
4. Sở Nội vụ
a) Tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân dân trong đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác văn thư, lưu trữ, đảm bảo tiêu chuẩn quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực văn thư, lưu trữ;
b) Chủ trì công tác giải mật đối với bí mật nhà nước thuộc lưu trữ lịch sử theo quy định của pháp luật về lưu trữ;
c) Phối hợp với Công an tỉnh thực hiện quy trình, thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định;
d) Phối hợp tham mưu xử lý cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo quy định.
5. Sở Tài chính
Căn cứ đề xuất của Công an tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan tham mưu cho UBND tỉnh kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước theo phân cấp, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương. Hướng dẫn thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành.