vanban.org

Điều 15. Phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước — Quyết định 15/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2026
Lai Châu Ban hành 05/07/2023 Hiệu lực 20/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu · 15/2023/QĐ-UBND
01/10/202680/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/07/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phân công người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách bảo vệ bí mật nhà nước thuộc Phòng Hành chính - Tổ chức.

2. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phân công người kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước tại bộ phận văn phòng, hành chính, tổng hợp (ưu tiên lựa chọn trong số công chức, viên chức làm công tác tham mưu, tổng hợp, văn thư, lưu trữ).

Đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, trường hợp không thể bố trí công chức, viên chức kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước thì có thể lựa chọn người thuộc diện hợp đồng lao động kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước (nếu người đó đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP).

3. Việc phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước phải thực hiện bằng văn bản, được lưu giữ tại các đơn vị, đồng thời gửi về Công an tỉnh (qua Phòng An ninh chính trị nội bộ) để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

4. Trách nhiệm của cán bộ thực hiện nhiệm vụ chuyên trách, kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước:

a) Nghiên cứu, đề xuất, tham mưu người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy chế, nội quy bảo vệ bí mật nhà nước và thực hiện trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức theo quy định tại các Điều 24, 25 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện nghiêm túc, kịp thời các yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan chuyên trách bảo vệ bí mật nhà nước các cấp. Phối hợp trong công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với các vi phạm về bảo vệ bí mật nhà nước khi có yêu cầu của người có thẩm quyền.