Điều 27. Quy chế này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Mọi văn bản trước đây trái văn bản này đều bị bãi bỏ. — Quyết định 15/2007/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/05/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 17/05/2024
Thay thế: 15/2024/QĐ-UBND · 07/05/2024
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
17/05/202415/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
15/04/2007Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 15/2007/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 27
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Bình Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Bí mật Nhà nước tỉnh Bình Thuận
Điều 2
Điều 3
Chương II — BÍ MẬT NHÀ NƯỚC DO TỈNH BÌNH THUẬN QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ
Điều 4. Danh mục bí mật Nhà nước độ “Tuyệt mật” do tỉnh Bình Thuận quản lý, bảo vệ gồm:
Điều 5. Danh mục bí mật Nhà nước độ “Tối mật” do tỉnh Bình Thuận quản lý, bảo vệ gồm:
Điều 6. Danh mục bí mật Nhà nước độ “Mật” do tỉnh Bình Thuận quản lý, bảo vệ gồm:
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung, thay đổi độ “Mật”, giải mật danh mục bí mật nhà nước của tỉnh
Chương III — QUẢN LÝ SỬ DỤNG, TIÊU HỦY BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 8. Tất cả các tài liệu có chứa đựng nội dung thuộc bí mật Nhà nước đã được xác định và đóng dấu độ “Tuyệt mật”, “Tối mật”, “Mật” phải lập danh mục và quản lý, sử dụng theo đúng quy chế bảo mật.
Điều 9. Việc soạn thảo, in, sao chụp tài liệu thuộc danh mục các độ mật phải tuân theo quy định sau:
Điều 10. Về xác định độ “Mật” và mẫu con dấu độ “Mật”
Điều 11. Việc lưu hành, phổ biến, trao đổi, nghiên cứu, sử dụng các thông tin, tài liệu, số liệu, sự việc, sự kiện... thuộc phạm vi bí mật Nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc sau:
Điều 12. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
Điều 13. Thống kê, thu hồi, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
Điều 14
Điều 15. Bảo vệ bí mật Nhà nước khi truyền đi bằng phương tiện thông tin liên lạc
Điều 16. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài; trong hoạt động hội nghị, hội thảo
Điều 17. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng khác
Chương IV — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 18
Điều 19
Điều 20. Trách nhiệm của người được giao làm công tác bảo mật (chuyên trách hoặc không chuyên trách)
Điều 21. Hệ thống tổ chức chuyên trách bảo vệ bí mật Nhà nước
Điều 22. Chế độ báo cáo và sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước
Điều 23. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật Nhà nước
Điều 24. Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật Nhà nước
Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 25. Khen thưởng
Điều 26. Xử lý vi phạm
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Quy chế này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Mọi văn bản trước đây trái văn bản này đều bị bãi bỏ.
Điều 28
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy