vanban.org

Điều 22. Chế độ báo cáo và sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước — Quyết định 15/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/05/2024 Thay thế: 15/2024/QĐ-UBND · 07/05/2024
Bình Thuận Ban hành 05/04/2007 Hiệu lực 15/04/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Bình Thuận · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Bình Thuận · 15/2007/QĐ-UBND
17/05/202415/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/04/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Chế độ báo cáo và sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước

Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong phạm vi quản lý của mình theo 02 hình thức:

1. Báo cáo những vụ, việc đột xuất xảy ra, gây phương hại đến bí mật Nhà nước hoặc biết được hành động đó đang hình thành như thông tin, chuyển giao, tiết lộ dưới mọi hình thức cho người nước ngoài hoặc người không có phận sự, tạo điều kiện cho người khác biết bí mật Nhà nước, vi phạm quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước.

Việc báo cáo phải kịp thời khi sự việc xảy ra, nêu đầy đủ, cụ thể tình tiết của sự việc; đồng thời, tiến hành ngay các biện pháp xác minh, truy xét, thu hồi, ngăn chặn những tác hại có thể xảy ra.

2. Báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước định kỳ mỗi năm một lần, thời gian báo cáo từ ngày 30/11 năm trước đến ngày 01/12 năm sau. Nội dung báo cáo gồm 03 phần theo mẫu (xem Phụ lục IV).