vanban.org

Điều 7. Tổ trưởng, Tổ phó Tổ hòa giải: — Quyết định 149/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/05/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2024/QĐ-UBND · 08/05/2024
Đà Nẵng Ban hành 29/10/2003 Hiệu lực 15/11/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 149/2003/QĐ-UB Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 149/2003/QĐ-UB
23/05/202418/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/11/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 149/2003/QĐ-UB › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tổ trưởng, Tổ phó Tổ hòa giải:

1. Tổ trưởng Tổ hòa giải là người phụ trách Tổ hòa giải, điều hành, phân công Hòa giải viên, đồng thời tham gia hoạt động hòa giải với tư cách Hòa giải viên.

2. Tổ trưởng Tổ hòa giải có các quyền hạn, nhiệm vụ sau đây:

a- Phân công, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hòa giải viên; phối hợp với các Tổ hòa giải trong việc nâng cao nghiệp vụ và trong hoạt động hòa giải tranh chấp liên quan đến địa bàn hoạt động của các Tổ hòa giải đó ;

b- Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đôt xuất để rút kinh nghiệm về công tác hòa giải và đề xuất với ủy ban nhân dân xã, phường về các biện pháp nâng cao hiệu quả của công tác hòa giải ; cung cấp tài liệu và các thông tin nâng cao nghiệp vụ hòa giải;

c- Báo cáo định kỳ và đột xuất về công tác hòa giải cho ủy ban nhân dân và Uy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường ;

d- Báo cáo các vụ hòa giải không thành hoặc những vụ việc vượt thẩm quyền;

đ- Đại diện cho Tổ hòa giải trong quan hệ với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và với các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở.

4. Tổ phó Tổ hòa giải là người giúp việc cho Tổ trưởng trong việc quản lý, điều hành công tác của Tổ hòa giải ; được thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng khi Tổ trưởng đi vắng hoặc khi được ủy quyền.