Điều 8. Xử lý văn bản trái pháp luật, văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày
1. Trình tự, thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật:
a) Khi nhận được kết luận kiểm tra văn bản, cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật thực hiện xử lý văn bản theo hình thức và thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Trường hợp cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật không xử lý theo quy định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản không thống nhất với kết quả xử lý thì cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản đôn đốc việc xử lý.
2. Hình thức xử lý văn bản trái pháp luật, văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày
a) Văn bản trái pháp luật:
Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản hành chính để bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản trái pháp luật do mình ban hành.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp ban hành văn bản hành chính để quyết định đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã; đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố bãi bỏ.
b) Văn bản quy phạm pháp luật có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định hành chính để đính chính văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố.
Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành quyết định hành chính để đính chính văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định hành chính để đính chính văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Thời hạn xử lý văn bản trái pháp luật
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 3 Quyết định này có trách nhiệm tham mưu cơ quan, người đã ban hành văn bản xử lý và thông báo kết quả xử lý văn bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.