Điều 16. Trình tự thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
1. Tập hợp văn bản: Các văn bản được tập hợp để phục vụ hệ thống hóa văn bản là toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 14 Quyết định này.
2. Tập hợp kết quả rà soát văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa đã được thực hiện trước đó; Kiểm tra lại kết quả rà soát văn bản để bảo đảm tính chính xác về hiệu lực của văn bản tính đến thời điểm hệ thống hóa; Đối với những văn bản quy phạm pháp luật không cập nhật tình trạng pháp lý của văn bản hoặc phát hiện văn bản chưa được rà soát thì rà soát bổ sung trước khi tập hợp vào danh mục văn bản hệ thống hóa.
3. Lập các danh mục văn bản quy phạm pháp luật gồm:
a) Danh mục văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ;
b) Danh mục văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực một phần;
c) Danh mục văn bản còn hiệu lực (bao gồm cả văn bản hết hiệu lực một phần và văn bản chưa có hiệu lực) tính đến thời điểm hệ thống hóa;
d) Danh mục văn bản cần tạm ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới.
Các danh mục văn bản được lập theo các mẫu tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.
4. Sắp xếp các văn bản còn hiệu lực thành Tập hệ thống hóa văn bản: Toàn bộ nội dung các văn bản trong danh mục văn bản còn hiệu lực được sắp xếp thành Tập hệ thống hóa văn bản.
5. Các cơ quan, đơn vị cấp thành phố, cấp xã hệ thống hóa văn bản và gửi kết quả cho Sở Tư pháp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã để tổng hợp. Sở Tư pháp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa văn bản, Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, công bố.