vanban.org

Điều 10. Các trường hợp thực hiện rà soát — Quyết định 148/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 31/08/2025 Hiệu lực 31/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 148/2025/QĐ-UBND Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 148/2025/QĐ-UBND
31/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 2660/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa, keierm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật · 2660/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 148/2025/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Các trường hợp thực hiện rà soát

1. Rà soát thường xuyên:

a) Rà soát khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới làm cho nội dung văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân không còn phù hợp; rà soát để bảo đảm văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương;

b) Trước ngày 01 tháng 01 hằng năm, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật;

Trên cơ sở kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân cấp xã xây dựng kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi trách nhiệm rà soát của cơ quan, đơn vị và ban hành trước ngày 15 tháng 01 của năm kế hoạch;

c) Nội dung kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật hằng năm: mục đích, yêu cầu; đối tượng, phạm vi rà soát thường xuyên, rà soát chuyên đề, lĩnh vực; thời gian, tiến độ thực hiện; phân công cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp thực hiện và các điều kiện bảo đảm thực hiện kế hoạch;

d) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo đơn vị, công chức lập danh mục văn bản cần rà soát; quyết định phạm vi, số lượng văn bản rà soát và tổ chức thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật;

đ) Kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật hằng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.

2. Rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn

a) Sở Tư pháp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn theo kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật hằng năm do Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định;

b) Sở, ban, ngành chủ trì thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn theo yêu cầu, kế hoạch của cơ quan Trung ương;

c) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cấp trên.

3. Rà soát khi nhận được kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản có nội dung mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp

a) Cơ quan có trách nhiệm rà soát thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật khi nhận được kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Nếu văn bản quy phạm pháp luật được kiến nghị không thuộc phạm vi trách nhiệm rà soát thì gửi kiến nghị đó đến cơ quan có trách nhiệm thực hiện rà soát;

b) Văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực của các cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm rà soát khi nhận được kiến nghị. Văn bản quy phạm pháp luật liên quan nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, cơ quan tiếp nhận yêu cầu, kiến nghị báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp phân công, chỉ đạo việc rà soát;

c) Kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật phải được gửi cho tổ chức, cá nhân có kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật.

4. Rà soát, xác định hiệu lực văn bản để công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực định kỳ hằng năm hoặc cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật

a) Sở Tư pháp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, xác định hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực;

b) Sở Tư pháp cập nhật thông tin về hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;

c) Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực phải được công bố công khai, kịp thời; văn bản quy phạm pháp luật có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật phải được cập nhật thông tin liên tục để đảm bảo tính chính xác về hiệu lực.