vanban.org

Điều 21. Chế độ báo cáo, thống kê — Quyết định 148/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 31/08/2025 Hiệu lực 31/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 148/2025/QĐ-UBND Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 148/2025/QĐ-UBND
31/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 2660/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa, keierm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật · 2660/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 148/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Chế độ báo cáo, thống kê

1. Định kỳ 06 tháng, hằng năm, các sở, ban, ngành báo cáo về công tác xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị; Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của địa phương gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Trên cơ sở báo cáo của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Tư pháp về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của thành phố.

3. Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo 06 tháng và báo cáo hằng năm về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện như sau:

a) Đối với báo cáo 06 tháng: Các đơn vị gửi trước ngày 05 tháng 7 hàng năm (thời điểm lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6);

b) Đối với báo cáo năm: Các đơn vị gửi trước ngày 10 tháng 01 năm sau (thời điểm lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12);

c) Đối với thời hạn gửi báo cáo thống kê theo quy định về công tác thống kê của ngành Tư pháp, thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

4. Báo cáo về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản bao gồm các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 32 và khoản 3 Điều 54 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP