vanban.org

Điều 3. Trách nhiệm kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật — Quyết định 148/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 31/08/2025 Hiệu lực 31/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 148/2025/QĐ-UBND Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 148/2025/QĐ-UBND
31/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 2660/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa, keierm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật · 2660/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 148/2025/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Trách nhiệm kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

1. Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Ban hành kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật hằng năm; ban hành kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật định kỳ 05 năm một lần theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên;

b) Đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố;

c) Báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

d) Ban hành theo thẩm quyền các quyết định xử lý văn bản quy phạm pháp luật sau khi thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

đ) Hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

e) Báo cáo công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp mình theo quy định.

2. Sở Tư pháp

a) Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kết quả kiểm tra và đề xuất xử lý văn bản trái pháp luật;

b) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra theo thẩm quyền đối với văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. Ban hành kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật và báo cáo kết quả kiểm tra với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

c) Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị xử lý văn bản trái pháp luật theo kết luận kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân cùng cấp;

d) Thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi trách nhiệm theo quy định;

đ) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của thành phố;

e) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gửi Bộ Tư pháp theo quy định.

3. Các sở, ban, ngành thành phố

a) Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thuộc lĩnh vực quản lý;

b) Báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý;

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử lý văn bản trái pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý sau khi có kết luận kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

4. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc lĩnh vực quản lý.

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

b) Thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã. Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý văn bản thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý sau khi có kết luận kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tổng hợp, theo dõi, đôn đốc việc tự kiểm tra văn bản.