vanban.org

Điều 7. Hồ sơ kiểm tra văn bản — Quyết định 148/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 31/08/2025 Hiệu lực 31/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 148/2025/QĐ-UBND Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 148/2025/QĐ-UBND
31/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 2660/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa, keierm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật · 2660/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 148/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hồ sơ kiểm tra văn bản

1. Hồ sơ tự kiểm tra văn bản

Cơ quan, đơn vị được phân công kiểm tra văn bản lập hồ sơ tự kiểm tra văn bản đối với văn bản trái pháp luật, bao gồm:

a) Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản;

b) Văn bản xử lý văn bản trái pháp luật;

c) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Hồ sơ kiểm tra văn bản theo thẩm quyền

Cơ quan kiểm tra văn bản có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra văn bản đối với văn bản trái pháp luật, bao gồm:

a) Báo cáo kết quả kiểm tra văn bản;

b) Kết luận kiểm tra văn bản;

c) Văn bản xử lý văn bản trái pháp luật;

d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. Lưu trữ hồ sơ kiểm tra văn bản

Hồ sơ tự kiểm tra văn bản, hồ sơ kiểm tra văn bản theo thẩm quyền được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn bản có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước.