vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc, điều kiện để được bồi thường — Quyết định 147/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/01/2010 Thay thế: 04/2010/QĐ-UBND · 19/01/2010
Nghệ An Ban hành 19/12/2007 Hiệu lực 29/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 54/2014/QĐ-UB Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 54/2014/QĐ-UB
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 04/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 147/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 147/2007/QĐ-UBND
29/01/201004/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/12/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 74/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 147/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc, điều kiện để được bồi thường

1. Người bị Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11- Điều 8 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP thì được bồi thường theo quy định. Trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường thì xem xét hỗ trợ theo mức tại bản quy định này;

2. Người bị thu hồi đất đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất theo mục đích đang sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi. Trường hợp địa phương có quỹ đất và người bị thu hồi đất có nhu cầu thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng;

3. Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách nhà nước, nhưng tối đa không quá số tiền được bồi thường về đất. Nghĩa vụ tài chính về đất bao gồm: Tiền sử dụng đất phải nộp, tiền thuê đất đối với đất do nhà nước cho thuê, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng các thửa đất khác của người có đất bị thu hồi (nếu có), tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

4. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất;

Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 44 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thời điểm sử dụng đất được xác định căn cứ vào giấy xác nhận nguồn gốc sử dụng đất của Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn  (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) như  mẫu  số 01 kèm theo Quy định này;

5. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01/7/2004 nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 45 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thời điểm sử dụng đất được xác định căn cứ vào giấy xác nhận nguồn gốc sử dụng đất của Uỷ ban nhân dân cấp xã như  mẫu  số 01 kèm theo Quy định này;

6. Đối với đất giao thông, thuỷ lợi nội đồng thì không được bồi thường, hỗ trợ về đất và chi phí đào đắp bờ vùng, bờ thửa.