vanban.org

Điều 34. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư — Quyết định 147/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/01/2010 Thay thế: 04/2010/QĐ-UBND · 19/01/2010
Nghệ An Ban hành 19/12/2007 Hiệu lực 29/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 54/2014/QĐ-UB Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 54/2014/QĐ-UB
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 04/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 147/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 147/2007/QĐ-UBND
29/01/201004/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/12/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 74/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 147/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Thực hiện theo quy định tại Điều 40 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Khi có chủ trương thu hồi đất (hoặc văn bản chấp thuận đầu tư) của cấp có thẩm quyền, tiến hành phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn có liên quan:

a) Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương về chủ trương thu hồi đất để xây dựng công trình theo quy định tại Điều 50 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; công bố công khai các chế độ chính sách bồi thường, giải quyết việc làm; tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa, tính cần thiết của việc giải tỏa và giải phóng mặt bằng xây dựng công trình;

b) Thông báo đình chỉ và nghiêm cấm việc xây dựng mới, sửa chữa các công trình tiếp theo và trồng mới cây trồng của các hộ trên diện tích phải thu hồi;

2. Phối hợp với chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý Dự án):

a) Tiến hành cắm cọc mốc xác định rõ phạm vi cần giải tỏa theo đúng bản vẽ mặt bằng định vị hoặc thiết kế được phê duyệt;

b) Xác định số hộ bị ảnh hưởng bởi dự án bao gồm: số hộ (hoặc công trình) nằm trong phạm vị giải tỏa và số hộ (hoặc công trình) nằm ngoài phạm vị giải tỏa nhưng bị ảnh hưởng bởi dự án;

3. Căn cứ quyết định thu hồi đất, chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã, các đoàn thể và chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý Dự án), tổ chức họp với các hộ bị ảnh hưởng để phổ biến các chế độ chính sách bồi thường thiệt hại, thời gian chi trả tiền và thời gian di chuyển bàn giao mặt bằng;

4. Phát tờ khai, hướng dẫn kê khai và thu tờ khai của các hộ bị ảnh hưởng. Tờ khai phải được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung: Nguồn gốc, diện tích, vị trí, loại đất của đất bị thu hồi; số lượng nhân khẩu của từng hộ; số lượng và chất lượng tài sản, cây cối hoa màu và cơ cấu cây trồng hiện có trên đất bị thu hồi;

Trường hợp  nếu chủ hộ đã đồng ý với biên bản kiểm kê hiện trạng của Hội đồng bồi thường và tái định cư lập nhưng không thực hiện tự kê khai thì không bắt buộc phải thực hiện bước kê khai vào tờ khai;

5. Tiến hành lập biên bản kiểm kê, đo vẽ và mô tả hiện trạng cụ thể từng loại đất đai, tài sản, nhà cửa, vật kiến trúc có sự chứng kiến của chủ hộ; đánh giá chất lượng còn lại của công trình (đối với công trình của tổ chức); Phối hợp với cơ quan địa chính xác định nguồn gốc đất, hạng đất của các hộ bị ảnh hưởng.

Trường hợp hộ gia đình không ký biên bản kiểm kê hiện trạng thì Hội đồng lập biên bản ghi rõ lý do hộ gia đình không ký;

6. Chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường soát xét lại quỹ đất dùng để xây dựng các khu tái định cư (nếu có) đảm bảo phù hợp với quy hoạch của địa phương và phương án ổn định đời sống, điều hòa quỹ đất cho các hộ bị ảnh hưởng trong thời gian 30 ngày;

7. Phối hợp với Chi cục Thuế trên địa bàn để xác định số tiền sử dụng đất, tiền mua nhà tại khu tái định cư và các khoản nghĩa vụ tài chính phải khẩu trừ để nộp ngân sách đối với diện tích đất được bồi thường nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định;

8. Thực hiện công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 57 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP;

9. Lập kế hoạch giải tỏa giải phóng mặt bằng và thông báo cho các hộ bị ảnh hưởng biết; tham gia cùng với tổ chức, người được giao đất để chi trả tiền bồi thường trực tiếp cho hộ bị ảnh hưởng. Nghiêm cấm việc chi trả tiền bồi thường cho các hộ bị ảnh hưởng qua chính quyền cơ sở các cấp;

10. Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại của công dân và đề xuất các biện pháp giải quyết;

11. Quản lý, sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư đúng mục đích và đúng chế độ quy định hiện hành;

12. Khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được ít nhất 80% số hộ bị ảnh hưởng chấp nhận và nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, số hộ còn lại không chấp nhận phương án được duyệt thì Chủ đầu tư có trách nhiệm chi trả số tiền bồi thường, hỗ trợ đã được duyệt cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để gửi số tiền chi trả vào ngân hàng, khi hộ gia đình thực hiện giải phóng và bàn giao mặt bằng thì chi trả cả gốc lẫn lãi của số tiền cho từng hộ còn lại.