Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh ; Giám đốc các Sở, Ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, các thị xã, thành phố Vinh; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ đầu tư các dự án và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 147/2007/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2010
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 29/01/2010
Thay thế: 04/2010/QĐ-UBND · 19/01/2010
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
29/01/201004/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
29/12/2007Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 147/2007/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 4. Nguyên tắc, điều kiện để được bồi thường
Điều 5. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường
Điều 6. Diện tích loại đất được bồi thường, hỗ trợ
Điều 7. Xử lý những trường hợp diện tích thực tế không phù hợp với diện tích ghi trong giấy tờ theo quy định.
Điều 8. Giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận.
Điều 11. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức.
Điều 12. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
Điều 13. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
Điều 14. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.
Điều 15. Bồi thường bằng đất sản xuất kinh doanh dịch vụ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp.
Điều 16. Nguyên tắc bồi thường tài sản
Điều 17. Bồi thường nhà , công trình xây dựng trên đất
Điều 18. Xử lý các trường hợp bồi thường , hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều 19. Bồi thường nhà , công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 20. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 21. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu
Điều 22. Bồi thường đối với cây trồng , vật nuôi
Điều 23. Hỗ trợ di chuyển
Điều 24. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 25. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm.
Điều 26. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã , phường, thị trấn
Điều 27. Hỗ trợ khác
Điều 28. Lập , tổ chức thưc hiện tái định cư
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Giao nhiệm vụ lập phương án tổng thể và chi tiết về bồi thường , hỗ trợ và tái định cư.
Điều 30. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 31. Thẩm định và phê duyệt phương án tổng thể và chi tiết về bồi thường , hỗ trợ, tái định cư.
Điều 32. Hồ sơ để tiến hành thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 33. Xử lý các trường hợp nhà đầu tư thoả thuận về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 34. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 35. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp.
Điều 36. Trách nhiệm của Chủ đầu tư , Ban quản lý dự án và các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh
Điều 37. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường , hỗ trợ và tái định cư
Điều 38. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Điều 39. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất , giải phóng mặt bằng.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Hiệu lực thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy