vanban.org

Điều 6. Ký văn bản — Quyết định 1313/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/05/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 28/05/2012 Hiệu lực 28/05/2012 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1313/QĐ-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Ký văn bản

1. Lãnh đạo Bộ và lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ duyệt ký văn bản theo quy định tại Quy chế làm việc của Bộ Tài chính. Số lượng bản chính cần ban hành do người ký văn bản quyết định. Ký văn bản không được dùng bút chì, mực đỏ, mực dễ phai màu. Đóng dấu dùng mực đỏ theo quy định của Nhà nước. Phải ghi rõ họ và tên, chức vụ người ký văn bản. Việc ghi học hàm, học vị trước họ và tên người ký chỉ sử dụng đối với văn bản thông thường mang tính chất giao dịch đối ngoại, không sử dụng đối với văn bản quản lý hành chính nhà nước.

2. Văn bản trình Lãnh đạo Bộ ký chính thức phải có chữ ký tắt của Thủ trưởng đơn vị trình. Chữ ký tắt tại điểm cuối nội dung văn bản, cỡ chữ ký tắt không lớn hơn độ rộng 1 dòng văn bản và không dài quá độ dài của 10 ký tự.

Đối với trường hợp ký thay (KT): Thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công tác văn thư.

Đối với trường hợp ký thừa lệnh (TL): Thủ trưởng đơn vị ký thừa lệnh Bộ trưởng và đóng dấu Bộ đối với các văn bản trả lời, giải thích chính sách, chế độ có nội dung chưa phân cấp cho đơn vị, thuộc thẩm quyền xử lý của Bộ sau khi được Bộ duyệt và giao đơn vị xử lý và ký ban hành văn bản. Chuyên viên của đơn vị soạn thảo văn bản phải ký tắt.

Đối với trường hợp ký thừa uỷ quyền (TUQ): Thủ trưởng đơn vị ký thừa uỷ quyền Bộ trưởng và đóng dấu Bộ đối với các văn bản để giải quyết những vấn đề cụ thể thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính được uỷ quyền. Nội dung uỷ quyền, việc giao ký thừa uỷ quyền phải được quy định tại văn bản của Bộ. Chuyên viên của đơn vị soạn thảo văn bản phải ký tắt.

Đối với đơn vị có con dấu riêng: Thủ trưởng đơn vị ký và đóng dấu của đơn vị đối với các văn bản có nội dung về xử lý công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đã được Bộ phân cấp bằng văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung của văn bản do mình ký, ban hành. Văn bản trình Thủ trưởng đơn vị ký ban hành phải có chữ ký tắt của lãnh đạo bộ phận trình hoặc lãnh đạo bộ phận hành chính của đơn vị.

II. QUẢN LÝ VĂN BẢN