vanban.org

Điều 9. Khai trương hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước — Quyết định 13/2008/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2013 Thay thế: 21/2013/TT-NHNN · 09/09/2013
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 29/04/2008 Hiệu lực 30/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại · 13/2008/QĐ-NHNN
23/10/201321/2013/TT-NHNNThay thế Đang xem 30/05/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 888/2005/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại · 888/2005/QĐ-NHNN
Chỉ thị số 05/2001/CT-NHNN Về việc cho vay ngoài địa bàn của các TCTD Việt nam · 05/2001/CT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2008/QĐ-NHNN › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Khai trương hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước

1. Trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại phải khai trương hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp khai trương hoạt động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Có đủ cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động: có trụ sở, kho quỹ, hệ thống thông tin quản lý, phương tiện điều chuyển tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

c) Có đủ nhân sự đáp ứng yêu cầu điều hành tối thiểu gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng các bộ phận chuyên môn đối với sở giao dịch, chi nhánh, đơn vị sự nghiệp; Trưởng văn phòng đại diện đối với văn phòng đại diện.

2. Trước ngày khai trương hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp mười lăm ngày làm việc, ngân hàng thương mại phải đăng báo theo quy định của pháp luật; có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp báo cáo việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo bản sao đăng ký kinh doanh (có chứng thực), bản chụp nội dung đăng báo.

3. Trường hợp có nhu cầu gia hạn thời hạn khai trương hoạt động quy định tại Khoản 1 Điều này, trước ngày hết thời hạn khai trương hoạt động hai mươi ngày làm việc, ngân hàng thương mại có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn khai trương hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước, trong đó nêu rõ lý do.

Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thời hạn khai trương hoạt động của ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn khai trương hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; trường hợp không chấp thuận, có văn bản nêu rõ lý do.

Thời gian gia hạn thời hạn khai trương hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp tối đa không quá sáu tháng.

4. Kết thúc thời hạn khai trương hoạt động hoặc thời gian gia hạn thời hạn khai trương hoạt động, sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước không còn giá trị.