vanban.org

Điều 14. Bắt buộc chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước — Quyết định 13/2008/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2013 Thay thế: 21/2013/TT-NHNN · 09/09/2013
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 29/04/2008 Hiệu lực 30/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại · 13/2008/QĐ-NHNN
23/10/201321/2013/TT-NHNNThay thế Đang xem 30/05/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 888/2005/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại · 888/2005/QĐ-NHNN
Chỉ thị số 05/2001/CT-NHNN Về việc cho vay ngoài địa bàn của các TCTD Việt nam · 05/2001/CT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2008/QĐ-NHNN › Chương II › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Bắt buộc chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước

1. Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại bị bắt buộc chấm dứt hoạt động khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

a) Có chứng cứ hồ sơ đề nghị mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có thông tin sai sự thật.

b) Không đủ điều kiện khai trương hoạt động quy định tại Khoản 1, Điều 9 Quy định này.

c) Theo đề nghị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

d) Hoạt động sai mục đích hoặc ngoài nội dung hoạt động được phép theo quy định của pháp luật.

2. Căn cứ các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo Phụ lục 08 kèm theo Quy định này.

3. Trường hợp ngân hàng thương mại khiếu nại văn bản của Ngân hàng Nhà nước nêu tại Khoản 2 Điều này, trong vòng năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng thương mại có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước để giải quyết theo quy định của pháp luật.

4. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày có văn bản yêu cầu chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng thương mại phải:

a) Trình Ngân hàng Nhà nước phương án giải quyết các quyền lợi và nghĩa vụ đối với khách hàng của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

b) Ban hành quyết định chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

c) Thực hiện các thủ tục pháp lý chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật.

Quyết định chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của Chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng thương mại phải có các nội dung theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Quy định này.