vanban.org

Điều 18. Hồ sơ, trình tự mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài — Quyết định 13/2008/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2013 Thay thế: 21/2013/TT-NHNN · 09/09/2013
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 29/04/2008 Hiệu lực 30/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại · 13/2008/QĐ-NHNN
23/10/201321/2013/TT-NHNNThay thế Đang xem 30/05/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 888/2005/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại · 888/2005/QĐ-NHNN
Chỉ thị số 05/2001/CT-NHNN Về việc cho vay ngoài địa bàn của các TCTD Việt nam · 05/2001/CT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2008/QĐ-NHNN › Chương II › Mục 2 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Hồ sơ, trình tự mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài

1. Hồ sơ đề nghị mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài gửi Ngân hàng Nhà nước nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính gồm:

a) Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng thương mại đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài theo Phụ lục 09 kèm theo Quy định này;

b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài;

c) Đề án mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, trong đó nêu rõ sự cần thiết, bộ máy tổ chức nhân sự, nội dung và phạm vi hoạt động, kế hoạch hoạt động trong ba năm đầu;

d) Các quy định nội bộ quản lý chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.

2. Ngân hàng thương mại được mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài sau khi có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước và thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài.

3. Việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài của ngân hàng thương mại phải tuân thủ theo quy định của pháp luật nước sở tại nơi ngân hàng thương mại mở chi nhánh, văn phòng đại diện.

4. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính gửi hồ sơ và báo cáo Ngân hàng Nhà nước việc ngân hàng thương mại đáp ứng các điều kiện mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài và có ý kiến nêu rõ đồng ý hoặc không đồng ý; trường hợp không đồng ý, nêu rõ lý do.

5. Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính quy định tại Khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài theo Phụ lục 10 kèm theo Quy định này; trường hợp không chấp thuận, có văn bản nêu rõ lý do hoặc các yêu cầu (nếu có) để được chấp thuận.

6. Trong thời hạn mười tám tháng kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại phải hoàn thành các thủ tục pháp lý, chuẩn bị cơ sở vật chất, nhân sự theo quy định của nước sở tại nơi mở chi nhánh, văn phòng đại diện để được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp giấy phép mở chi nhánh, văn phòng đại diện.

7. Kết thúc thời hạn quy định tại Khoản 6 Điều này, ngân hàng thương mại chưa được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp giấy phép mở chi nhánh, văn phòng đại diện, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước không còn giá trị.