vanban.org

Điều 27. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đặt sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp — Quyết định 13/2008/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2013 Thay thế: 21/2013/TT-NHNN · 09/09/2013
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 29/04/2008 Hiệu lực 30/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại · 13/2008/QĐ-NHNN
23/10/201321/2013/TT-NHNNThay thế Đang xem 30/05/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 888/2005/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại · 888/2005/QĐ-NHNN
Chỉ thị số 05/2001/CT-NHNN Về việc cho vay ngoài địa bàn của các TCTD Việt nam · 05/2001/CT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2008/QĐ-NHNN › Chương III › Mục 2 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đặt sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đặt sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm:

a) Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản trả lời ngân hàng thương mại, trong đó nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý; trường hợp không đồng ý, nêu rõ lý do.

b) Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Vụ Các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng về việc chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước, trong đó nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý; trường hợp không đồng ý, nêu rõ lý do.

c) Kiểm tra, giám sát việc khai trương và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại trên địa bàn; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước.

d) Xem xét chấp thuận và báo cáo Ngân hàng Nhà nước việc thay đổi tên, địa điểm của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại trên địa bàn.

đ) Xác nhận đăng ký mở, thay đổi tên và/hoặc địa điểm, chấm dứt hoạt động phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, ATM của ngân hàng thương mại trên địa bàn.

e) Kiểm tra, giám sát hoạt động phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, ATM của ngân hàng thương mại trên địa bàn.

Khi phát hiện phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, ATM trên địa bàn không đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 11 Quy định này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố phải yêu cầu ngân hàng thương mại tạm ngừng hoạt động phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, ATM và có các biện pháp khắc phục hoặc chấm dứt hoạt động phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, ATM; xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

g) Hàng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo Ngân hàng Nhà nước tình hình mở, thay đổi tên và/hoặc địa điểm, chấm dứt hoạt động phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, ATM của ngân hàng thương mại trên địa bàn.

2. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các ý kiến, quyết định nêu tại Khoản 1 Điều này.