Điều 11. Mở, thay đổi tên và/hoặc địa điểm, chấm dứt hoạt động phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, ATM
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố xác nhận đăng ký việc mở, thay đổi tên và/hoặc địa điểm, chấm dứt hoạt động phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, ATM của ngân hàng thương mại trên địa bàn.
2. Ngân hàng thương mại được mở phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, ATM trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt sở giao dịch, chi nhánh khi có đủ các điều kiện sau:
a) Có đủ cán bộ có năng lực, kinh nghiệm chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động của phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm;
b) Có đủ cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu an toàn trong giao dịch, kho quỹ (nếu có), điều chuyển tiền, phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định liên quan của pháp luật;
c) Có quy định nội bộ bằng văn bản để quản lý phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, ATM đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
3. Ngân hàng thương mại phải có văn bản đăng ký việc mở, thay đổi tên và/hoặc địa điểm, chấm dứt hoạt động phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, ATM gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo Phụ lục 05 kèm theo Quy định này.
4. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký của ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản xác nhận đăng ký mở, thay đổi tên và/hoặc địa điểm, chấm dứt hoạt động phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, ATM theo Phụ lục 06 kèm theo Quy định này.
5. Chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng thương mại được ủy quyền cho Giám đốc sở giao dịch, chi nhánh ký văn bản đăng ký gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt sở giao dịch, chi nhánh.
6. Ngân hàng thương mại thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và khai trương hoạt động phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, ATM sau khi có văn bản xác nhận đăng ký của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.