vanban.org

Điều 10. Thay đổi tên, địa điểm của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước — Quyết định 13/2008/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2013 Thay thế: 21/2013/TT-NHNN · 09/09/2013
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 29/04/2008 Hiệu lực 30/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại · 13/2008/QĐ-NHNN
23/10/201321/2013/TT-NHNNThay thế Đang xem 30/05/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 888/2005/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại · 888/2005/QĐ-NHNN
Chỉ thị số 05/2001/CT-NHNN Về việc cho vay ngoài địa bàn của các TCTD Việt nam · 05/2001/CT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2008/QĐ-NHNN › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thay đổi tên, địa điểm của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố xem xét chấp thuận đề nghị thay đổi tên, địa điểm của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại trên địa bàn.

Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại chỉ được thay đổi địa điểm trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

2. Hồ sơ của ngân hàng thương mại gửi về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố đề nghị thay đổi tên, địa điểm của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp gồm:

a) Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng thương mại đề nghị chấp thuận thay đổi tên, địa điểm của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo Phụ lục 03 kèm theo Quy định này;

b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị ngân hàng thương mại thông qua việc thay đổi tên, địa điểm của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

3. Trong thời hạn hai mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản chấp thuận đề nghị thay đổi tên, địa điểm của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại theo Phụ lục 04 kèm theo Quy định này; trường hợp không chấp thuận, có văn bản nêu rõ lý do hoặc các yêu cầu (nếu có) để được chấp thuận.

4. Trong thời hạn ba tháng kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, ngân hàng thương mại phải đăng ký thay đổi kinh doanh, đăng báo theo quy định của pháp luật và hoạt động theo tên, địa điểm đã được chấp thuận.

Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chỉ được hoạt động tại địa điểm mới khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 9 Quy định này.

5. Kết thúc thời hạn quy định tại Khoản 4 Điều này, sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp không hoạt động theo tên, địa điểm đã được chấp thuận, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố không còn giá trị.

6. Trước ngày sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp hoạt động theo tên, địa chỉ mới mười ngày làm việc, ngân hàng thương mại phải gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố bản sao đăng ký kinh doanh (có chứng thực), bản chụp nội dung đăng báo.