vanban.org

Điều 8. Hồ sơ, trình tự mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước — Quyết định 13/2008/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2013 Thay thế: 21/2013/TT-NHNN · 09/09/2013
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 29/04/2008 Hiệu lực 30/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại · 13/2008/QĐ-NHNN
23/10/201321/2013/TT-NHNNThay thế Đang xem 30/05/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 888/2005/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại · 888/2005/QĐ-NHNN
Chỉ thị số 05/2001/CT-NHNN Về việc cho vay ngoài địa bàn của các TCTD Việt nam · 05/2001/CT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2008/QĐ-NHNN › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hồ sơ, trình tự mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước

1. Hồ sơ đề nghị mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại gửi về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính gồm:

a) Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng thương mại đề nghị mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo Phụ lục 01 kèm theo Quy định này;

b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị ngân hàng thương mại về việc mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

c) Đề án mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, trong đó nêu sự cần thiết, nội dung hoạt động, địa điểm, dự kiến nhân sự chủ chốt, kế hoạch kinh doanh;

d) Các quy định nội bộ quản lý sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

đ) Ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

e) Ý kiến chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

2. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính gửi hồ sơ và báo cáo Ngân hàng Nhà nước việc ngân hàng thương mại đáp ứng các điều kiện mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp và có ý kiến nêu rõ đồng ý hoặc không đồng ý việc mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại; trường hợp không đồng ý, nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính quy định tại Khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo Phụ lục 02 kèm theo Quy định này; trường hợp không chấp thuận, có văn bản nêu rõ lý do hoặc các yêu cầu (nếu có) để được chấp thuận.

4. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng thương mại phải ra quyết định mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.