vanban.org

Điều 8. Bảo lãnh dự thầu: — Quyết định 1231/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/1998 Sửa đổi, bổ sung: 67/1999/QĐ-UB · 07/07/1999
Nghệ An Ban hành 16/09/1998 Hiệu lực 01/10/1998 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 1231/1998/QĐ-UB Về việc Quy định thực hiện quy chê đấu thầu các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 1231/1998/QĐ-UB
07/07/199967/1999/QĐ-UBChưa hợp nhất 01/10/1998Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1231/1998/QĐ-UB › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Bảo lãnh dự thầu:

- Bảo lãnh dự thầu được để riêng và nộp cùng với hồ sơ dự thầu. Tiền bảo lãnh dự thầu từ 1% đến 3% tổng giá trị ước tính giá gói thầu. Trong một số trường hợp, bên mời thầu có thể quy định mức nộp tiền bảo lãnh thống nhất được quy định trong hồ sơ mời thầu để đảm bảo bí mật về mức giá dự thầu cho các nhà thầu. Bên mời thầu quy định hình thức, điều kiện và tổ chức nhận bảo lãnh dự thầu (Ngân hàng, loại tiền...). Tiền bảo lãnh dự thầu sẽ được trả lại cho những nhà thầu không đạt kết quả sau khi công bố trúng thầu trong phạm vi 10 ngày kể từ ngày công bố.

- Nhà thầu không được nhận lại tiền bảo lãnh dự thầu trong các trường hợp:

+ Trúng thầu nhưng từ chối thực hiện hợp đồng;

+ Rút đơn thầu sau thời hạn nộp thầu;

+ Do vi phạm nghiêm trọng các quy định trong quy chế đấu thầu;

-   Nếu nhà thầu không nộp bảo lãnh dự thầu như đã quy định trong hồ sơ mời thầu thì hồ sơ dự thầu sẽ bị loại.

- Bảo lãnh dự thầu không áp dụng trong trường hợp chỉ định thầu và đấu thầu tuyển chọn tư vấn.

- Sau khi nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng, đơn vị trúng thầu được hoàn trả tiền bảo lãnh dự thầu.