vanban.org

Điều 10. Giá xét thầu: — Quyết định 1231/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/1998 Sửa đổi, bổ sung: 67/1999/QĐ-UB · 07/07/1999
Nghệ An Ban hành 16/09/1998 Hiệu lực 01/10/1998 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 1231/1998/QĐ-UB Về việc Quy định thực hiện quy chê đấu thầu các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 1231/1998/QĐ-UB
07/07/199967/1999/QĐ-UBChưa hợp nhất 01/10/1998Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1231/1998/QĐ-UB › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Giá xét thầu:

- Giá xét thầu do bên mời thầu xây dựng và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt, sau thời điểm đã đóng thầu và trước thời điểm mở thầu.

- Giá xét thầu được duyệt là căn cứ để đánh giá các hồ sơ dự thầu.

- Giá xét thầu không được vượt quá tổng mức đầu tư của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Giá trúng thầu không được vượt quá giá xét thầu đã được cấp có thẩm quyền quyết định.

1. Những căn cứ đề tính giá xét thầu:

- Yêu cầu và những chỉ dẫn nêu trong hồ sơ mời thầu đã được cấp có thẩm quyền pbê duyệt;

- Thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu là gói thầu xây lắp);

- Bản tiên lượng gói thầu (nếu là gói thầu xây lắp).

- Đơn giá xây dựng hiện hành của tỉnh.

- Các căn cứ quan trọng khác (nếu có)

2. Hồ sơ xin phê duyệt xét thầu (gồm 2 bộ)

+ Tờ trình của Chủ đầu tư trong đó có ghi giá xét thầu xin duyệt.

+ Thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu là gói thầu xây lắp).

+ Hồ sơ mời thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Bản tiên lượng - dự toán gói thầu do bên mời thầu lập;

+ Văn bản thẩm định giá xét thầu của cơ quan được UBND tỉnh giao nhiệm vụ tổ chức thẩm định.

3. Thẩm định và phê duyệt giá xét thầu:

3.1 Đối với gói thầu xây lắp và tư vấn

Bên mời thầu tính giá xét thầu và gửi đến Ban thẩm định thiết kế và tổng dự toán các dự án đầu tư xây dựng (thuộc Sở Xây dựng) hoặc Sở quản lý xây dựng chuyên ngành được UBND tỉnh giao nhiệm vụ để thẩm định củng với hồ sơ mời thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tờ trình kèm theo. Cơ quan được giao thẩm định chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định chậm nhất không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt (kèm theo báo cáo kết quả thẩm định) và nhận kết quả chậm nhất không quá 03 gày kể từ ngày nộp hồ sơ cho Văn phòng UBND cấp quyết định đầu tư.

3.2 Đối với gói thầu thiết bị:

Bên mời thầu tính giá xét thầu và gửi đến Sở Tài chính -Vật giá để tổ chức thẩm định. Sở Tài chính -Vật giá chịu trách nhiệm chủ trì có sự tham gia của Sở quản lý ngành kinh tế kỹ thuật có dự án, Sở Khoa học công nghệ và môi trường và Sở Thương mại tổ chức thẩm định thời gian chậm nhất không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và trình UBND tỉnh phê duyệt (kèm theo báo cáo kết quả thẩm định) và nhận kết quả chậm nhất không quá 03 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ cho Văn phòng UBND tỉnh.

3.3 Đối với gói thầu có cả Xây lắp và thiết bị:

Gói thầu có cả xây lắp và thiết bị trong đó giá trị xây lắp là chủ yếu

(Chiếm trên 50%) thì giao cho Sở Xây dựng (Ban thẩm định thiết kế và TDT) hoặc Sở quản lý xây dựng chuyên ngành được UBND tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức thẩm định (có sự tham gia của Sở Tài chính Vật giá về phần giá thiết bị).