vanban.org

Điều 4. Kế hoạch đấu thầu và nhân sự đấu thầu: — Quyết định 1231/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/1998 Sửa đổi, bổ sung: 67/1999/QĐ-UB · 07/07/1999
Nghệ An Ban hành 16/09/1998 Hiệu lực 01/10/1998 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 1231/1998/QĐ-UB Về việc Quy định thực hiện quy chê đấu thầu các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 1231/1998/QĐ-UB
07/07/199967/1999/QĐ-UBChưa hợp nhất 01/10/1998Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1231/1998/QĐ-UB › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Kế hoạch đấu thầu và nhân sự đấu thầu:

I. Kế hoạch đấu thầu dự án:

Kế hoạch đấu thầu của dự án do bên mời thầu lập phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt. Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch đấu thầu toàn bộ dự án, thì bên mời thầu có thể lập kế hoạch đấu thầu từng phần của dự án theo giai đoạn đầu tư.

1.1. Nội dung lập kế hoạch đấu thầu thực hiện theo Điều 5 của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 43/CP ngày 17/6/1996 của Chính phủ và Khoản 1 mục 1 phần thứ hai của Thông tư Liên Bộ 02 ngày 25/2/98 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thương mại, Bộ Xây dựng;

1.2. Trình duyệt kế hoạch đấu thầu:

Bên mời thầu gửi hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu đến Sở Kế hoạch và Đầu tư (Đối với các dự án đầu tư do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư) hoặc phòng Kế hoạch và Đầu tư huyện (thành, thị) đối với dự án do Chủ tịch UBND huyện (thành, thị) quyết định đầu tư. Cơ quan Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định trong thời gian không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và làm thủ tục trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư (qua văn phòng UBND cùng cấp) xem xét phê duyệt và nhận kết quả chậm nhất sau 03 ngày kể từ ngày VP UBND nhận hồ sơ.

1.3. Hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu gồm:

-  Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền:

-   Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với công trình xây dựng) hoặc dự toán (đối với công trình mua sắm thiết bị của cấp có thẩm quyền;

-   Văn bản pháp lý bảo đảm nguồn vốn của gói thầu

2. Nhân sự:

+ Bên mời thầu (Chủ đầu tư hoặc Đại diện hợp pháp của Chủ đầu tư) có trách nhiệm tổ chức đấu thầu theo kế hoạch đấu thầu được duyệt. Trách nhiệm và quyền hạn của bên mời thầu thực hiện theo Điều 40 của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 43/CP ngày 17/6/1996.

Chủ đầu tư đề nghị lập tổ chuyên gia hoặc thuê tư vấn để giúp việc đấu thầu.

-   Đối với các dự án không có đấu thầu tuyển chọn tư vấn thì chỉ có tổ chuyên gia hoặc tư vấn giúp việc cho bên mời thầu.

-   Đối với dự án yêu cầu phải thuê tư vấn có mức chi phí từ 300 triệu đồng trở lên để thực hiện các công việc tại Điểm 1 Điều 40 của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 43/CP ngày 17/6/96 của Chính phủ thì bên mời thầu phải tổ chức đấu thầu theo các quy định của Quy chế đấu thầu.

2.1. Thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê tư vấn

Tổ chuyên gia hoặc tư vấn giúp việc cho bên mời thầu do cơ quan chủ quản Chủ đầu tư quyết định thành lập theo đề nghị của chủ đầu tư.

Tổ chuyên gia giúp việc có ít nhất là 05 thành viên trong đó có ít nhất (01) một thành viên là người của Chủ đầu tư.

2.2. Cơ cấu tổ chuyên gia hoặc tư vấn:

- Thành viên (hoặc nhóm thành viên) chịu trách nhiệm về các vấn đề kỹ thuật, công nghệ.

- Thành viên (hoặc nhóm thành viên) chịu trách nhiệm về các vấn đề kinh tế tài chính.

- Thành viên (hoặc nhóm thành viên) chịu trách nhiệm về các vấn đề pháp lý và các vấn đề khác (nếu có).

- Tổ trưởng tổ chuyên gia (hoặc tư vấn) có nhiệm vụ điều hành công việc của tổ, tổng hợp và báo cáo đánh giá kết quả tư vấn với chủ đầu tư.

2.3.     Các yêu cầu lựa chọn chuyên gia

- Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu

- Am hiểu về nội dung cụ thể của gói thầu.

- Có kinh nghiệm trong công tác quản lý thực tế hoặc nghiên cứu.

- Am hiểu quy trình tổ chức đánh giá, xét chọn kết quả đấu thầu.

- Thành viên của tổ chuyên gia hoặc tư vấn không được tham gia thẩm định kết quả đấu thầu.

2.4. Trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân chuyên gia tư vấn tham gia đấu thầu và xét thầu được quy định tại Điều 41 của Quy chế đấu thầu và Khoản (2, 3, 4) mục I phần thứ hai, Thông tư Liên bộ 02/TTLB ngày 25/02/1997 của Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Thương mại: