Điều 5. Hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu:
1. Hồ sơ mời thầu:
- Hồ sơ mời thầu phải được người quyết định đầu tư phê duyệt. Nội dung phải thể hiện đầy đủ về tính chất, yêu cầu kỹ thuật... cũng như cách chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu. Đối với đấu thầu xây lắp yêu cầu hồ sơ thiết kế-và bản tiên lượng phải được xác định từ thiết kỹ thuật thi công (trường hợp thiết kế một bước); những chỉ dẫn kỹ thuật phải hết sức cụ thể và rõ ràng. Riêng đối với các dự án có qui mô lớn, khi tổ chức đấu thầu chưa có thiết kế bản vẽ thi công thi bản tiên lượng có thể được xác định từ bản thiết kế kỹ thuật. Những trường hợp khác với những quy định trên nếu được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép, bên mời thầu phải ước tính một bản tiên lượng thống nhất để làm căn cứ đấu thầu. Trường hợp các công trình do nước ngoài thiết kế thì hồ sơ thiết kế phải đạt ở mức cho phép xác định được khối lượng thi công công trình. Đối với những gói thầu thiết bị phải được Giám đốc Sở quản lý ngành thẩm định và đồng ý về công nghệ, vật tư thiết bị, tính năng kỹ thuật.
- Trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải ghi rõ thời hạn nộp thầu và thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu. Thời hạn nộp thầu sẽ tùy thuộc qui mô và tính chất, sự phức tạp của gói thầu nhưng tối đa không quá 60 ngày (đối với các dự án nhóm B. C) kể từ thời điểm phát hành hồ sơ mời thầu. Trong trường hợp đặc biệt, bên mời thầu cần sửa đổi một số nội dung trong hồ sơ mời thầụ khi chưa hết hạn nộp thầu thì có thể gia hạn thời hạn nộp thầu. Bên mời thầu phải gửi nội dung sửa đổi bằng văn bản đến tất cả các nhà thầu tham gia trước khi hết thời hận nộp thầu ít nhất là 10 ngày để nhà thầu có điều kiện bổ sung, sửa đổi hoàn chỉnh thêm hồ sơ dự thầu.
- Nội dung hồ sơ mới thầu thực hiện theo các qui định cụ thể trong qui chế đấu thầu và hướng dẫn chi tiết trong các phụ lục kèm theo Nghị định 43/CP, 93/CP cụ thể là:
1.1 Tuyển chọn tư vấn: Thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Quy chế đấu thầu và phần B trong phụ lục I kèm theo Quy chế đấu thầu.
1.2 Mua sắm vật tư, thiết bị: Thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Quy chế đấu thầu và phụ lục II kèm theo Quy chế đấu thầu.
1.3 Xây lắp: Thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Quy chế đấu thầu, phần B trong phụ lục III kèm theo Quy chế đấu thầu.
Ngoài những nội dung qui định như trong mẫu thông báo mời thầu của phụ lục I, II, III kèm theo Qui chế đấu thầu đã nêu trên, trong nội dung thông báo mời thầu phải bổ sung thêm một số qui định sau:
+ Tổ chức niêm phong các hồ sơ dự thầu:
Thời điểm niêm phong các hồ sơ dự thầu được qui định tại thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự thầu đã được qui định trong hồ sơ mời thầu.
+ Địa điểm: (Theo qui định của bên mời thầu)
+ Thành phần tham gia:
- Đại diện hợp pháp của chủ đầu tư hoặc Chủ đầu tư.
- Đại diện từng nhà thầu của các nhà thầu tham gia dự thầu.
2. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu:
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt trước thời gian mở thầu. Nội dung của tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu áp dụng theo Điểm 4 của Mục I Phần thứ 2 Thông tư Liên bộ 02/TTLB ngày 25/2/1997 của Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Thương mại và phải có điểm ưu tiên cho nhà thầu ở trong tỉnh.
3. Chi phí lắp hồ sơ mời thầu, thẩm định hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu:
- Trường hợp do các cơ quan chuyên môn hoặc tổ chức tư vấn trong nước thực hiện thì chi phí lập hồ sơ mời thầu, thẩm định hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện theo Quyết định 501/BXD.VKT ngày 18 tháng 9 năm 1996 của Bộ Xây dựng.
- Trường hợp do tổ chức tư vấn nước ngoài thực hiện thì phần chi phí tư vấn nước ngoài được áp dụng theo Mục 1 Điều 17 của Quy chế đấu thầu.
4. Trình duyệt hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu:
4.1 Hồ sơ mời thầu:
Bên mời thầu gửi đến cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành (Xây dựng, Giao thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủy sản, Công nghiệp) 02 bộ hồ sơ mời thầu cùng với các văn bản có liên quan sau:
+ Tờ trình của Chủ đầu tư xin phê duyệt hồ sơ mời thầu;
+ Văn bản phê duyệt Kế hoạch đấu thầu của cấp có thẩm quyền;
+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền.
+ Thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế thi công được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trình UBND tỉnh phê duyệt (kèm theo báo cáo kết quả thẩm định) và nhận kết quả chậm nhất không quá 03 ngày kể từ ngày nạp hồ sơ cho văn phòng UBND cấp quyết định đầu tư.
4.2 Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu:
Bên mời thầu xây dựng tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu gửi đến Sở Xây dựng (Ban thẩm định thiết kế và TDT theo Quyết định 1107QĐ- UB ngày 10/4/98 của UBND tỉnh). Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định thời gian qui định không quá 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, trình UBND tỉnh phê duyệt (kèm theo báo cáo kết quả thẩm định) và nhận kết quả chậm nhất không quá 03 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ cho VP UBND cấp quyết định đầu tư.