vanban.org

Điều 19. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch khác — Quyết định 120/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Tuyên Quang Ban hành 18/09/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 120/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch khác

1. Trình tự, thủ tục thực hiện

a) Sau khi hoàn thành việc đầu tư phát triển sản phẩm du lịch và đưa sản phẩm du lịch vào hoạt động, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân xã, phường nơi xây dựng các sản phẩm du lịch theo một trong các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định này;

b) Trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã, phường hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế; đối chiếu hiện trạng công trình, trang thiết bị, phương tiện và sản phẩm du lịch đã đầu tư, đưa vào khai thác với hồ sơ đăng ký nhu cầu, đối tượng đủ điều kiện đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách và biên bản kiểm tra hiện trạng trước khi thực hiện; lập Biên bản kiểm tra; đánh giá việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;

c) Trường hợp đủ điều kiện hỗ trợ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân xã, phường ban hành Quyết định hỗ trợ, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và thực hiện chuyển khoản kinh phí hỗ trợ vào tài khoản do tổ chức, cá nhân cung cấp. Trường hợp không hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

2. Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 03 - Phụ lục II);

b) Báo cáo kết quả đầu tư hoàn thành, trong đó nêu rõ: loại hình sản phẩm du lịch; địa điểm đầu tư; quy mô đầu tư; tổng mức đầu tư; thời gian hoàn thành; tình hình khai thác, vận hành và việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;

c) Hình ảnh công trình, trang thiết bị, sản phẩm du lịch sau khi hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng; hình ảnh nội quy hoạt động, biển cảnh báo, biển hướng dẫn an toàn tại khu vực khai thác sản phẩm du lịch;

d) Hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ thiết kế, dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc tài liệu kỹ thuật khác thể hiện quy mô đầu tư, công trình, trang thiết bị, phương tiện phục vụ khai thác sản phẩm du lịch tương ứng với loại hình sản phẩm đề nghị hỗ trợ;

đ) Bản sao văn bản, giấy chứng nhận, giấy phép, văn bản chấp thuận, hoặc các tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện kinh doanh, điều kiện kỹ thuật, điều kiện an toàn, môi trường, phòng cháy và chữa cháy và các điều kiện chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình sản phẩm du lịch;

e) Phương án quản lý, vận hành, khai thác sản phẩm du lịch; phương án bảo đảm an toàn cho khách du lịch;

g) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn thiết bị hoặc tài liệu chứng minh việc kiểm định theo quy định của pháp luật đối với thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;

h) Hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với khách du lịch theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của loại hình sản phẩm du lịch;

i) Danh sách nhân viên hướng dẫn, vận hành, cứu hộ, cứu nạn hoặc người trực tiếp phục vụ khách du lịch có chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật (nếu có).