vanban.org

Điều 12. Trình tự, thủ tục hỗ trợ xây dựng hệ thống thu gom rác thải sinh hoạt — Quyết định 120/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Tuyên Quang Ban hành 18/09/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 120/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trình tự, thủ tục hỗ trợ xây dựng hệ thống thu gom rác thải sinh hoạt

1. Trình tự, thủ tục thực hiện

a) Sau khi hoàn thành công trình hệ thống thu gom rác thải sinh hoạt phục vụ khách du lịch và đưa vào khai thác, sử dụng, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân xã, phường nơi xây dựng hệ thống thu gom rác thải sinh hoạt theo một trong các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định này;

b) Trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã, phường hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế; đối chiếu hiện trạng công trình hệ thống thu gom rác thải sinh hoạt, vị trí, quy mô và phương án thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải với hồ sơ đăng ký nhu cầu, đối tượng đủ điều kiện đăng ký nhu cầu thực hiện chính sách; lập Biên bản kiểm tra; đánh giá việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;

c) Trường hợp đủ điều kiện hỗ trợ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân xã, phường ban hành Quyết định hỗ trợ, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và thực hiện chuyển khoản kinh phí hỗ trợ vào tài khoản do tổ chức, cá nhân cung cấp. Trường hợp không hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 03 - Phụ lục II);

b) Báo cáo kết quả đầu tư hoàn thành, trong đó nêu rõ: vị trí, quy mô công trình; diện tích khu vực thu gom, tập kết rác thải; hiện trạng nền công trình, mái che, hệ thống thoát nước, tường bao hoặc giải pháp che chắn; trang thiết bị phục vụ thu gom, phân loại và lưu chứa rác thải; tổng kinh phí đầu tư thực tế; thời gian triển khai xây dựng và đưa vào sử dụng; việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 5 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND;

c) Sơ đồ mặt bằng, bản vẽ hoặc tài liệu thể hiện vị trí, quy mô, kết cấu công trình đã hoàn thành;

d) Bản vẽ hoàn công công trình hệ thống thu gom rác thải có xác nhận của tổ chức, cá nhân đầu tư;

đ) Phương án quản lý, vận hành, duy tu, bảo trì công trình; phương án thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sau đầu tư.