vanban.org

Điều 8. Quản lý không gian tầm thấp — Quyết định 112/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Hà Nội Ban hành 16/08/2026 Hiệu lực 16/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 112/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý không gian tầm thấp

1. Phạm vi quản lý

Việc quản lý không gian tầm thấp theo Quy định này được thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của Luật Thủ đô và pháp luật có liên quan; không làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến thẩm quyền quản lý vùng trời, hoạt động hàng không dân dụng, quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan nhà nước ở trung ương.

2. Các nội dung quản lý không gian tầm thấp

Không gian tầm thấp trên địa bàn Thành phố được quản lý thống nhất theo các nội dung sau:

a) Quản lý theo quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Quản lý việc phân bổ, khai thác và sử dụng không gian tầm thấp thuộc phạm vi quản lý của Thành phố theo quy định của pháp luật;

c) Quản lý hạ tầng phục vụ hoạt động trong không gian tầm thấp, bảo đảm kết nối đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông, hạ tầng số và các công trình có liên quan;

d) Quản lý kết nối giữa không gian tầm thấp với không gian mặt đất, không gian ngầm và hệ thống hạ tầng đô thị;

đ) Quản lý hành lang hoạt động, khu vực hạn chế hoạt động và khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù theo quy định của pháp luật;

e) Quản lý thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý không gian tầm thấp;

g) Quản lý việc khai thác, sử dụng không gian tầm thấp theo đúng mục đích, chức năng và phạm vi được phép.

3. Quản lý theo quy hoạch

a) Việc quản lý không gian tầm thấp phải phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm kết nối đồng bộ với không gian mặt đất, không gian ngầm, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông, hạ tầng số và hạ tầng phục vụ hoạt động trong không gian tầm thấp; không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, an toàn hàng không, công trình hạ tầng kỹ thuật và quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

b) Đối với khu vực nội đô lịch sử, khu vực bảo tồn di sản văn hóa, khu vực quốc phòng, an ninh, khu vực trọng điểm, khu vực phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD) và các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù khác theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc quản lý không gian tầm thấp phải đáp ứng các yêu cầu quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

4. Quản lý khu vực hoạt động, hạ tầng phục vụ hoạt động và hành lang hoạt động

Việc tổ chức và quản lý các khu vực hoạt động trong không gian tầm thấp phải bảo đảm:

a) Phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển đô thị của Thành phố;

b) Không làm ảnh hưởng đến hoạt động quản lý vùng trời, quốc phòng, an ninh và an toàn hàng không;

c) Bảo đảm an toàn đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình công cộng, khu dân cư và các khu vực có yêu cầu bảo vệ đặc biệt;

d) Bảo đảm kết nối, quản lý, vận hành và phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng phục vụ hoạt động trong không gian tầm thấp;

đ) Bảo đảm khả năng kết nối, mở rộng hệ thống hạ tầng và phát triển các hoạt động trong không gian tầm thấp theo quy hoạch.

Việc xác định, điều chỉnh khu vực hoạt động, hành lang hoạt động và khu vực hạn chế hoạt động trong không gian tầm thấp được thực hiện theo quy định của pháp luật và phù hợp với thẩm quyền của Thành phố.

5. Quản lý việc khai thác, sử dụng không gian tầm thấp

Việc khai thác, sử dụng không gian tầm thấp phải bảo đảm:

a) Đúng mục đích, đúng phạm vi được phép khai thác;

b) Không làm cản trở việc khai thác hợp pháp của các chủ thể khác;

c) Không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, an toàn hàng không, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường và cảnh quan đô thị;

d) Bảo đảm an toàn đối với hệ thống hạ tầng phục vụ hoạt động trong không gian tầm thấp và các công trình có liên quan;

đ) Bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đổi mới sáng tạo và yêu cầu quản lý nhà nước.

6. Khuyến khích đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, trung tâm điều hành, công nghệ giám sát, hệ thống định vị, phương tiện tự động và các công nghệ tiên tiến phục vụ phát triển kinh tế không gian tầm thấp, logistics đô thị và đô thị thông minh theo quy định của pháp luật.