vanban.org

Điều 11. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý không gian ngầm, không gian tầm thấp — Quyết định 112/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Hà Nội Ban hành 16/08/2026 Hiệu lực 16/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 112/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý không gian ngầm, không gian tầm thấp

1. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu

Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về không gian ngầm, không gian tầm thấp được xây dựng, quản lý và vận hành thống nhất trên phạm vi Thành phố nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, đầu tư, xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp; quản lý hạ tầng, công nghệ, phương tiện hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Thành phố theo quy định của pháp luật.

Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phải bảo đảm khả năng kết nối, tích hợp, liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có liên quan theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung thông tin và cơ sở dữ liệu

Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu bao gồm các nhóm thông tin, dữ liệu chủ yếu sau đây:

a) Thông tin, dữ liệu về quy hoạch, hiện trạng, phạm vi quản lý và định hướng phát triển không gian ngầm, không gian tầm thấp;

b) Thông tin, dữ liệu về công trình ngầm; công trình, hạ tầng phục vụ hoạt động trong không gian tầm thấp; hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông, hạ tầng số và các công trình có liên quan;

c) Thông tin, dữ liệu về khu vực hoạt động, hành lang hoạt động, khu vực hạn chế hoạt động; phạm vi khai thác, sử dụng không gian ngầm và không gian tầm thấp;

d) Thông tin, dữ liệu về hiện trạng quản lý, khai thác, vận hành, bảo trì, kiểm định, quan trắc, an toàn công trình; hoạt động khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp và các thông tin phục vụ quản lý thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này;

đ) Thông tin, dữ liệu về công nghệ và phương tiện hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Thành phố trong không gian ngầm, không gian tầm thấp;

e) Các thông tin, dữ liệu khác phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Nguyên tắc quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu

Việc xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Quản lý tập trung, thống nhất, đồng bộ trên phạm vi toàn Thành phố;

b) Thông tin, dữ liệu được thu thập, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời; được chuẩn hóa, bảo đảm khả năng kết nối, tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu; thống nhất về cấu trúc, định dạng, mã định danh, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật;

c) Phân định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp, cập nhật, quản lý và khai thác thông tin, dữ liệu;

d) Tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Bảo đảm phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, chuyển đổi số, phát triển đô thị thông minh và khai thác hiệu quả tài nguyên dữ liệu.

4. Cập nhật, chuẩn hóa và duy trì thông tin, dữ liệu

Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý công trình, hạ tầng, công nghệ, phương tiện hoạt động hoặc quản lý hoạt động thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này có trách nhiệm:

a) Cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;

b) Cập nhật thông tin, dữ liệu khi phát sinh thay đổi hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Chuẩn hóa thông tin, dữ liệu trước khi cập nhật vào hệ thống theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn của cơ quan đầu mối quản lý dữ liệu chuyên ngành;

d) Bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin, dữ liệu đã cung cấp;

đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin, dữ liệu do mình cung cấp;

e) Các thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều này thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân phải được cung cấp, cập nhật đầy đủ vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu theo quy định của Quy định này và pháp luật có liên quan.

5. Quản lý, khai thác, vận hành hệ thống

a) Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu được quản lý, khai thác, vận hành thống nhất trên nền tảng số của Thành phố; bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục, an toàn; đáp ứng yêu cầu kết nối, tích hợp, lưu trữ, chia sẻ và khai thác thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Việc quản lý, khai thác, vận hành hệ thống phải bảo đảm khả năng mở rộng, nâng cấp, đồng bộ với hạ tầng số, hệ thống thông tin dùng chung và hệ thống điều hành đô thị thông minh của Thành phố; phù hợp với quy định của pháp luật.

6. Đầu mối quản lý dữ liệu chuyên ngành

a) Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối quản lý dữ liệu chuyên ngành về không gian ngầm và không gian tầm thấp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật, tích hợp, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu chuyên ngành theo Quy định này và pháp luật có liên quan;

b) Việc quản lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật, nền tảng số và hệ thống thông tin dùng chung của Thành phố được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.